Giới thiệu chung về Công văn 1081/NHNN-CSTT
Công văn 1081/NHNN-CSTT được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp kịp thời các vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện cơ chế hỗ trợ lãi suất đối với các khoản vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam theo Quyết định số 131/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Đây là một trong những văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng giúp các tổ chức tín dụng thống nhất phương thức triển khai, đảm bảo dòng vốn hỗ trợ của Nhà nước đi đúng hướng và đạt hiệu quả cao nhất.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 1081/NHNN-CSTT
1. Xác định đối tượng và điều kiện áp dụng hỗ trợ lãi suất
Công văn đưa ra các tiêu chí cụ thể để các tổ chức tín dụng rà soát và áp dụng hỗ trợ lãi suất 4%/năm cho khách hàng vay vốn:
- Khách hàng được hỗ trợ bao gồm các tổ chức, cá nhân có nhu cầu vay vốn ngắn hạn bằng đồng Việt Nam để làm vốn lưu động phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh thực tế.
- Các khoản vay phải được thực hiện thông qua hợp đồng tín dụng hợp pháp, được giải ngân trong khoảng thời gian quy định (từ ngày 01/02/2009 đến ngày 31/12/2009).
- Khách hàng vay vốn phải sử dụng vốn đúng mục đích cam kết và không thuộc các trường hợp loại trừ theo quy định của pháp luật.
2. Nguyên tắc và phương thức thực hiện hỗ trợ lãi suất
Để đảm bảo tính minh bạch, đơn giản về thủ tục cho người dân và doanh nghiệp, Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn chi tiết về quy trình giảm trừ lãi suất:
- Các tổ chức tín dụng thực hiện giảm trừ trực tiếp số tiền lãi phải trả cho khách hàng vay ngay khi thu lãi định kỳ hoặc cuối kỳ theo đúng mức hỗ trợ 4%/năm.
- Mức hỗ trợ lãi suất được tính trên số dư nợ thực tế và số ngày vay thực tế của khoản giải ngân trong hạn mức thời gian được hỗ trợ.
- Ngân hàng Nhà nước sẽ thực hiện chuyển tiền hỗ trợ lãi suất cho các tổ chức tín dụng trên cơ sở báo cáo và hồ sơ đề nghị quyết toán định kỳ đã được kiểm soát.
3. Phân định rõ các trường hợp không được hỗ trợ lãi suất
Nhằm tập trung nguồn lực cho sản xuất và ngăn chặn việc trục lợi chính sách, công văn quy định rõ các khoản vay không thuộc diện được hỗ trợ:
- Các khoản vay để thanh toán mua ngoại tệ, thanh toán cho các giao dịch không trực tiếp phục vụ sản xuất kinh doanh trong nước.
- Các khoản nợ quá hạn hoặc nợ gia hạn sẽ không được tính hỗ trợ lãi suất đối với khoảng thời gian quá hạn hoặc gia hạn đó.
- Các khoản vay thuộc các chương trình tín dụng ưu đãi khác đã được hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.
4. Trách nhiệm của các tổ chức tín dụng và khách hàng vay
Công văn nhấn mạnh vai trò giám sát, tự chịu trách nhiệm của các bên tham gia vào cơ chế hỗ trợ lãi suất:
- Đối với tổ chức tín dụng: Có trách nhiệm thẩm định nghiêm ngặt mục đích sử dụng vốn vay, hạch toán kế toán chính xác, báo cáo số liệu trung thực và kịp thời cho Ngân hàng Nhà nước; chịu sự thanh tra, giám sát của các cơ quan chức năng.
- Đối với khách hàng vay: Phải cung cấp đầy đủ, trung thực các tài liệu chứng minh mục đích sử dụng vốn hợp pháp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin cung cấp.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 1081/NHNN-CSTT đóng vai trò là cẩm nang nghiệp vụ đồng hành cùng các ngân hàng thương mại trong giai đoạn đầu triển khai gói hỗ trợ lãi suất. Sự rõ ràng, chi tiết trong các hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước đã giúp tháo gỡ các rào cản kỹ thuật, thúc đẩy tiến độ giải ngân nhanh chóng, hỗ trợ các doanh nghiệp giảm chi phí tài chính, duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh và vượt qua giai đoạn suy thoái kinh tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1081/NHNN-CSTT | Hà Nội, ngày 09 tháng 02 năm 2010 |
Kính gửi: Ngân hàng thương mại
Theo đề nghị của một số ngân hàng thương mại, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có ý kiến về việc hỗ trợ lãi suất đối với khách hàng vay có số dư tài khoản tiền gửi quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Thông tư số 21/2009/TT-NHNN ngày 09/10/2009 như sau:
1. Ngân hàng thương mại tính toàn bộ số dư tài khoản tiền gửi bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ và thực hiện hỗ trợ lãi suất đối với phần dư nợ trừ (-) số dư tài khoản tiền gửi này của khách hàng vay ở ngân hàng thương mại cho vay và các ngân hàng thương mại khác tại thời điểm ký kết hợp đồng tín dụng. Khách hàng vay có trách nhiệm báo cáo ngân hàng thương mại về số dư tài khoản tiền gửi bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ tại các tổ chức tín dụng khác và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp và chính xác của báo cáo này.
2. Số dư tài khoản tiền gửi bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ của khách hàng vay bao gồm: Tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn; tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn; tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm khác; không bao gồm số dư tài khoản tiền gửi vốn chuyên dùng, tiền ký quỹ và tiền gửi phong tỏa theo quy định của pháp luật. Đối với số dư tài khoản tiền gửi bằng ngoại tệ, thì được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại tại thời điểm xác định số dư tài khoản tiền gửi.
Ví dụ: Ngày 01/7/2009 khách hàng ký kết hợp đồng tín dụng vay vốn với Ngân hàng A là 100 tỷ đồng để đầu tư, kinh doanh ngành, lĩnh vực kinh tế được hỗ trợ lãi suất; trong khi khách hàng có số dư tài khoản tiền gửi bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ (trong đó bao gồm cả tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm khác) tại Ngân hàng A là 20 tỷ đồng, Ngân hàng B là 15 tỷ đồng và Ngân hàng C là 15 tỷ đồng… Khi khách hàng ký kết hợp đồng tín dụng với Ngân hàng A, thì tại thời điểm ký kết hợp đồng tín dụng (01/7/2009) Ngân hàng A tính toàn bộ số dư tài khoản tiền gửi bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ tại Ngân hàng A cộng (+) Ngân hàng B cộng (+) Ngân hàng C là 50 tỷ đồng và chỉ thực hiện hỗ trợ lãi suất đối với số dư nợ là 100 tỷ đồng trừ (-) 50 tỷ đồng bằng (=) 50 tỷ đồng.
|
Nơi nhận: | KT. THỐNG ĐỐC |
- 1Thông tư 21/2009/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 05/2009/TT-NHNN thi hành việc hỗ trợ lãi suất đối với các tổ chức, cá nhân vay vốn trung, dài hạn ngân hàng thực hiện đầu tư mới để phát triển sản xuất – kinh doanh do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 2Thông tư 81/2016/TT-BTC hướng dẫn cơ chế hỗ trợ lãi suất do thực hiện chính sách tín dụng theo Nghị định 75/2015/NĐ-CP về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015-2020 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Công văn 1081/NHNN-CSTT thực hiện cơ chế hỗ trợ lãi suất do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- Số hiệu: 1081/NHNN-CSTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/02/2010
- Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước
- Người ký: Nguyễn Đồng Tiến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/02/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
