Giới thiệu chung về Công văn 108/TCT-CS
Công văn 108/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng liên quan đến việc sử dụng hóa đơn xuất khẩu và phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ đối với hoạt động xuất khẩu hàng hóa. Văn bản này tháo gỡ các vướng mắc cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan và nghĩa vụ thuế, đảm bảo tính thống nhất với các quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC về hóa đơn, chứng từ.
- Quy định về việc sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Khi xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan, cơ sở kinh doanh sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ để làm chứng từ lưu thông hàng hóa trên đường từ kho nội địa đến cửa khẩu hoặc nơi làm thủ tục xuất khẩu.
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ phải được đăng ký và phát hành dưới dạng hóa đơn điện tử theo đúng quy định pháp luật về quản lý thuế.
- Chứng từ này đóng vai trò chứng minh nguồn gốc xuất xứ và tính hợp pháp của hàng hóa trong quá trình vận chuyển nội địa trước khi thực hiện thông quan.
- Quy định về thời điểm và cách thức lập hóa đơn xuất khẩu
- Sau khi hoàn thành thủ tục hải quan cho hàng hóa xuất khẩu, doanh nghiệp mới tiến hành lập hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) hoặc hóa đơn bán hàng (tùy thuộc vào phương pháp tính thuế của doanh nghiệp).
- Thời điểm lập hóa đơn đối với hàng hóa xuất khẩu được xác định là sau khi hoàn thành thủ tục hải quan xuất khẩu, không lập hóa đơn tại thời điểm xuất kho vận chuyển ra cửa khẩu.
- Hóa đơn điện tử xuất khẩu phải thể hiện đầy đủ các chỉ tiêu theo quy định, bao gồm thông tin người mua nước ngoài, tên hàng hóa, số lượng, đơn giá, thành tiền và thuế suất (nếu có).
- Sự phối hợp giữa chứng từ vận chuyển và hóa đơn điện tử
- Doanh nghiệp cần lưu ý sự khớp đúng về mặt số liệu giữa Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ và Hóa đơn xuất khẩu được lập sau đó.
- Việc sử dụng song song hai loại chứng từ này theo đúng trình tự thời gian giúp cơ quan thuế và cơ quan hải quan dễ dàng kiểm soát dòng dịch chuyển của hàng hóa, tránh các hành vi gian lận thương mại hoặc hoàn thuế GTGT sai quy định.
- Trường hợp có sự thay đổi về số lượng hoặc chủng loại hàng hóa thực tế xuất khẩu so với phiếu xuất kho ban đầu, doanh nghiệp phải thực hiện điều chỉnh chứng từ theo đúng hướng dẫn của cơ quan thuế.
- Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với doanh nghiệp
Công văn 108/TCT-CS giúp làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ đối với hoạt động xuất khẩu, giảm thiểu rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn. Doanh nghiệp cần chủ động cập nhật hệ thống phần mềm hóa đơn điện tử để đáp ứng việc xuất Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử và Hóa đơn điện tử xuất khẩu theo đúng lộ trình của Tổng cục Thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 108/TCT-CS | Hà Nội, ngày 10 tháng 01 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Trị
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1206/CT-HCQTTVAC của Cục Thuế tỉnh Quảng Trị về việc một số vướng mắc trong việc tạo mẫu hóa đơn theo quy định tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về ngôn ngữ sử dụng trên hóa đơn xuất khẩu:
Tại tiết k, khoản 1, Điều 4 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:
“k) Hóa đơn được thể hiện bằng tiếng Việt. Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn () hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ nhỏ hơn chữ tiếng Việt …
…. Đối với hóa đơn xuất khẩu, nội dung đã lập trên hóa đơn xuất khẩu phải bao gồm: số thứ tự hóa đơn; tên, địa chỉ đơn vị xuất khẩu; tên, địa chỉ đơn vị nhập khẩu; tên hàng hóa, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền, chữ ký của đơn vị xuất khẩu (mẫu số 5.4 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này). Trường hợp trên hóa đơn xuất khẩu chỉ sử dụng một ngôn ngữ thì sử dụng tiếng Anh …”
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, hóa đơn được thể hiện bằng ngôn ngữ là Tiếng Việt và có thể ghi thêm chữ nước ngoài nếu thấy cần thiết. Chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn hoặc ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ chữ nhỏ hơn cỡ chữ tiếng Việt. Do vậy, trường hợp doanh nghiệp tạo mẫu hóa đơn xuất khẩu chỉ sử dụng một ngôn ngữ tiếng Việt thì vẫn phù hợp theo quy định.
2. Về cỡ chữ, lô gô, chữ số trong hóa đơn: Bộ Tài chính đã có công văn số 17716/BTC-TCT ngày 27/12/2010 V/v hướng dẫn một số vướng mắc trong quá trình thực hiện Thông tư 153.
3. Về tên liên 2 quy định đối với Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ theo quy định tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC:
Tại tiết c, khoản 1, Điều 4 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:
“Liên hóa đơn là các tờ trong cùng một số hóa đơn. Mỗi số hóa đơn phải có từ 2 liên trở lên và tối đa không quá 9 liên, trong đó:
+ Liên 1: Lưu.
+ Liên 2: Giao cho người mua.
Các liên từ liên thứ 3 trở đi được đặt tên theo công dụng cụ thể mà người tạo hóa đơn quy định. Riêng hóa đơn do cơ quan thuế cấp lẻ phải có 3 liên, trong đó liên 3 là liên lưu tại cơ quan thuế.”
Về kiến nghị của Cục Thuế là nghiệp vụ vận chuyển hàng hóa nội bộ không phải là nghiệp vụ bán hàng, đề nghị liên 2 của Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ sửa lại là “Liên 2 Dùng để vận chuyển hàng hóa”, Tổng cục Thuế sẽ nghiên cứu tiếp thu để sửa đổi cho phù hợp.
4. Về nội dung tên, địa chỉ, mã số thuế
Tại tiết 2, Điều 8, và tiết 2 Điều 4 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa cung ứng dịch vụ quy định:
“Trường hợp tổ chức, hộ và cá nhân kinh doanh đặt in hóa đơn cho các đơn vị trực thuộc thì tên tổ chức kinh doanh phải được in sẵn phía trên bên trái của tờ hóa đơn. Các đơn vị trực thuộc đóng dấu hoặc ghi tên, mã số thuế, địa chỉ vào tiêu thức “tên, mã số thuế, địa chỉ người bán hàng” để sử dụng.
“2. Nội dung không bắt buộc trên hóa đơn đã lập
a) Ngoài nội dung bắt buộc theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều này, tổ chức, cá nhân kinh doanh có thể tạo thêm các thông tin khác phục vụ cho hoạt động kinh doanh, kể cả tạo lô-gô, hình ảnh trang trí hoặc quảng cáo.
b) Cỡ chữ của các thông tin tạo thêm phải nhỏ hơn cỡ chữ nhỏ nhất của các nội dung bắt buộc.
c) Các thông tin tạo thêm phải đảm bảo phù hợp với pháp luật hiện hành, không che khuất, làm mờ các nội dung bắt buộc phải có trên hóa đơn.”
Trường hợp nêu tại công văn của Cục Thuế là Công ty TNHH một thành viên thương mại Quảng Trị đã đặt in hóa đơn cho các Chi nhánh trực thuộc và đã gửi thông báo phát hành đến cơ quan thuế các loại hóa đơn gồm: Hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu số 01/GTKT/002); hóa đơn xuất khẩu (mẫu số 06HDXK3/001); hóa đơn bán hàng (mẫu số 07KTPQ3/001) và phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu số 03XKNB3/001) nhưng đơn vị lại in chỉ tiêu tên “Công ty TNHH một thành viên thương mại Quảng Trị” vào giữa mà không in vào góc trên bên trái của Tờ hóa đơn.
Căn cứ quy định nêu trên, Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế căn cứ vào hồ sơ Thông báo phát hành và mẫu hóa đơn kèm theo của Công ty để kiểm tra xác định nếu việc in tên Công ty ở phía trên, giữa tờ hóa đơn không làm ảnh hưởng đến các tiêu chí khác đảm bảo không che khuất, không làm mờ các nội dung bắt buộc khác trên hóa đơn và đảm bảo đầy đủ tiêu chí trong nội dung bắt buộc trên hóa đơn theo quy định thì chấp thuận cho Công ty được sử dụng theo quy định. Khi sử dụng hết số hóa đơn nêu trên, doanh nghiệp phải tạo hóa đơn có hình thức và nội dung đúng theo quy định nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời Cục Thuế tỉnh Quảng Trị được biết
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 108/TCT-CS về hóa đơn xuất khẩu và phiếu xuất kho do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 108/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/01/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/01/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
