Tổng quan về Công văn 10788/BGTVT-VT năm 2013
Công văn 10788/BGTVT-VT được ban hành bởi Bộ Giao thông vận tải nhằm hướng dẫn chi tiết việc triển khai thực hiện các nội dung quy định tại Thông tư 18/2013/TT-BGTVT. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng giúp các cơ quan quản lý nhà nước về giao thông vận tải tại địa phương và các doanh nghiệp, hợp tác xã vận tải nắm rõ phương thức áp dụng quy định mới, đảm bảo sự đồng bộ và thống nhất trong quản lý hoạt động vận tải đường bộ.
Nội dung hướng dẫn tại Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
Dựa trên phạm vi điều chỉnh của phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4, văn bản tập trung làm rõ các vấn đề pháp lý cốt lõi sau:
- Xác định phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh: Làm rõ các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ thuộc đối tượng chịu sự điều chỉnh trực tiếp của Thông tư 18/2013/TT-BGTVT.
- Giải thích từ ngữ và nguyên tắc áp dụng: Thống nhất cách hiểu đối với các thuật ngữ chuyên ngành giao thông vận tải được quy định trong các điều khoản đầu tiên, đảm bảo việc thực thi đồng bộ trên phạm vi cả nước, tránh các cách hiểu sai lệch gây khó khăn cho doanh nghiệp và cơ quan tuần tra, kiểm soát.
- Hướng dẫn thực hiện các quy định ban đầu: Đưa ra các chỉ dẫn cụ thể cho Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc tổ chức triển khai, tuyên truyền và phổ biến nội dung của Thông tư đến các đơn vị kinh doanh vận tải trên địa bàn quản lý.
- Vai trò phối hợp của các cơ quan liên quan: Nhấn mạnh trách nhiệm của các cơ quan quản lý trong việc giám sát, kiểm tra và hỗ trợ các đơn vị vận tải chuyển đổi, thích ứng với các quy định mới tại Thông tư 18/2013/TT-BGTVT ngay từ những giai đoạn đầu tiên khi văn bản có hiệu lực.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản hướng dẫn
Việc ban hành Công văn 10788/BGTVT-VT đóng vai trò cầu nối pháp lý quan trọng, giúp tháo gỡ các vướng mắc phát sinh ban đầu của địa phương và doanh nghiệp khi tiếp cận Thông tư 18/2013/TT-BGTVT. Sự hướng dẫn kịp thời này đảm bảo hoạt động vận tải đường bộ bằng xe ô tô được duy trì ổn định, an toàn và tuân thủ đúng hành lang pháp lý mới do Bộ Giao thông vận tải ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10788/BGTVT-VT | Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2013 |
Kính gửi: Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc TW
Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013 của Bộ GTVT quy định về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2013; theo báo cáo kết quả tập huấn hướng dẫn triển khai thực hiện Thông tư của Tổng cục Đường bộ Việt Nam, đến nay việc triển khai trong thực tế có một số nội dung cần hướng dẫn cụ thể để tạo sự thống nhất trong triển khai. Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn để các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan thực hiện như sau:
1. Về quy định "phương tiện thay thế, bổ sung phải có cùng sức chứa với phương tiện đang hoạt động trên tuyến" tại Điều 16 Thông tư 18/2013/TT-BGTVT.
Khái niệm "Cùng sức chứa" được hiểu là trong cùng nhóm phương tiện phân loại theo sức chứa, cụ thể như sau:
a) Nhóm xe có sức chứa từ 16 đến 24 ghế (hoặc giường nằm);
b) Nhóm xe có sức chứa từ 25 đến 35 ghế (hoặc giường nằm);
c) Nhóm xe có sức chứa từ 35 ghế (hoặc giường nằm) trở lên.
2. Về quy định "Thời hạn có giá trị của phù hiệu, biển hiệu theo thời hạn có hiệu lực của Giấy phép kinh doanh vận tải và không quá thời hạn theo thời hạn sử dụng của phương tiện" tại Điều 46 Thông tư 18/2013/TT-BGTVT.
a) Quy định trên được hiểu và thực hiện như sau: giá trị của phù hiệu, biển hiệu là thời gian ngắn nhất trong các thời hạn sau:
- Thời hạn có hiệu lực của Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô của đơn vị kinh doanh vận tải;
- Niên hạn sử dụng của phương tiện theo quy định của Chính phủ tại Nghị định 91/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009;
- Thời hạn có hiệu lực của Hợp đồng thuê xe giữa đơn vị kinh doanh vận tải với các tổ chức, cá nhân sở hữu xe ô tô được sử dụng trong phương án khai thác tuyến đã được chấp thuận.
b) Phù hiệu xe ô tô sử dụng trong kinh doanh vận tải trên tuyến đồng thời không còn giá trị trong thời hạn đơn vị kinh doanh vận tải bị đình chỉ khai thác tuyến theo quy định tại Điều 19 Thông tư 18/2013/TT-BGTVT; Sở Giao thông vận tải thu hồi phù hiệu đồng thời khi ra văn bản đình chỉ khai thác tuyến và thực hiện thủ tục cấp lại phù hiệu sau khi đơn vị đã khắc phục sai phạm theo đúng quy định.
c) Phù hiệu, biển hiệu của xe ô tô thuộc đơn vị kinh doanh vận tải đồng thời không còn giá trị trong thời hạn đơn vị bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử phạt hành chính tước Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định pháp luật; Sở Giao thông vận tải thu hồi phù hiệu, biển hiệu đồng thời khi ra văn bản xử phạt hành chính nêu trên và thực hiện thủ tục cấp lại sau khi đơn vị đã khắc phục sai phạm theo đúng quy định.
3. Về việc một số đơn vị kinh doanh vận tải đã lắp đặt thiết bị giám sát của đơn vị cung cấp thiết bị đã bị Bộ Giao thông vận tải thu hồi Giấy chứng nhận hợp quy mà đơn vị này không thực hiện trách nhiệm duy trì dịch vụ và khắc phục các lỗi của thiết kế đảm bảo thiết bị đáp ứng được các quy định của Bộ GTVT tại Quy chuẩn QCVN 31:2011/BGTVT và Thông tư số 23/2013/TT-BGTVT , đơn vị kinh doanh vận tải căn cứ vào Hợp đồng ký kết với đơn vị cung cấp thiết bị giám sát hành trình để thực hiện như sau:
a) Trường hợp trong hợp đồng ký kết giữa đơn vị kinh doanh vận tải với đơn vị cung cấp không ghi rõ thiết bị đáp ứng đúng các quy định của Bộ GTVT thì đơn vị kinh doanh vận tải phải thay thế thiết bị và thực hiện duy trì dịch vụ theo đúng các quy định tại các văn bản nêu trên của Bộ GTVT.
b) Trường hợp trong hợp đồng ký kết giữa đơn vị kinh doanh vận tải với đơn vị cung cấp thiết bị ghi rõ thiết bị đáp ứng đúng các quy định của Bộ GTVT thì đơn vị kinh doanh vận tải yêu cầu các đơn vị cung cấp thiết bị thực hiện trách nhiệm tiếp tục duy trì dịch vụ và khắc phục các lỗi thiết bị để thực hiện đúng hợp đồng đã ký và theo đúng thời hạn khắc phục do Bộ GTVT quy định tại văn bản thu hồi Giấy chứng nhận hợp quy. Nếu đơn vị cung cấp thiết bị không thực hiện hợp đồng đã ký và cũng như không đúng theo thời hạn quy định tại văn bản thu hồi Giấy chứng nhận hợp quy thì giải quyết theo quy định hiện hành.
4. Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các nội dung trên tới các đơn vị kinh doanh vận tải, đơn vị kinh doanh bến xe khách trên địa bàn để thống nhất thực hiện. Đồng thời, Sở GTVT tiếp tục tổng hợp các ý kiến phản ánh của các đơn vị, tổ chức, cá nhân trên địa bàn về những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư 18/2013/TT-BGTVT và các quy định có liên quan của Bộ Giao thông vận tải gửi về Tổng cục Đường bộ Việt Nam để tổng hợp báo cáo Bộ Giao thông vận tải.
Bộ Giao thông vận tải yêu cầu các đơn vị, cá nhân có liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện các nội dung trên./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Nghị định 91/2009/NĐ-CP về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
- 2Thông tư 66/2011/TT-BTC về hướng dẫn lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 18/2013/TT-BGTVT quy định về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Chỉ thị 16/CT-BGTVT năm 2013 chấn chỉnh, xử lý trách nhiệm và tăng cường quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Thông tư 23/2013/TT-BGTVT quy định về cung cấp, quản lý và sử dụng dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
Công văn 10788/BGTVT-VT năm 2013 hướng dẫn triển khai nội dung tại Thông tư 18/2013/TT-BGTVT do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Số hiệu: 10788/BGTVT-VT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/10/2013
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: Lê Đình Thọ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/10/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
