Tổng quan về Công văn 1073/GSQL-TH năm 2013
Công văn 1073/GSQL-TH do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) đối với hàng hóa nhập khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp cơ quan hải quan địa phương thống nhất thực hiện, tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp đồng thời đảm bảo hiệu quả quản lý nhà nước về xuất xứ.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 1073/GSQL-TH
1. Xử lý các khác biệt nhỏ không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của C/O
Văn bản đưa ra hướng dẫn cụ thể về việc chấp nhận C/O trong trường hợp xuất hiện các sai sót hoặc khác biệt nhỏ, cụ thể:
- Các lỗi về mặt hình thức như lỗi đánh máy, lỗi chính tả hoặc viết tắt không làm thay đổi bản chất thông tin trên C/O thì không bị coi là lý do để bác bỏ C/O.
- Sự khác biệt nhỏ giữa thông tin khai báo trên C/O và các chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan (như hóa đơn thương mại, vận đơn) về tên cảng xếp hàng, cảng dỡ hàng do hành trình vận chuyển thực tế thay đổi sẽ được xem xét chấp nhận nếu không ảnh hưởng đến việc xác định xuất xứ hàng hóa.
- Cơ quan hải quan cần tập trung kiểm tra tính xác thực của xuất xứ hàng hóa thay vì từ chối C/O vì các lỗi hành chính thuần túy.
2. Hướng dẫn về hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành (Third-party invoicing)
Đối với các trường hợp mua bán hàng hóa qua trung gian có sự tham gia của bên thứ ba, Công văn hướng dẫn chi tiết cách kiểm tra và đối chiếu thông tin:
- Yêu cầu kiểm tra việc thể hiện thông tin của bên thứ ba trên C/O theo đúng quy định của từng Hiệp định thương mại tự do (FTA) cụ thể.
- Tên và nước của công ty phát hành hóa đơn bên thứ ba phải được khai báo rõ ràng trên C/O (thường là tại ô số 7 hoặc ô ghi chú tương ứng tùy theo mẫu C/O).
- Trường hợp hóa đơn bên thứ ba được phát hành nhưng trên C/O không tích chọn ô "Third Party Invoicing" (nếu mẫu C/O có yêu cầu) hoặc có sự không thống nhất về số hóa đơn, cơ quan hải quan cần tiến hành kiểm tra kỹ lưỡng hồ sơ để xác định mối quan hệ mua bán thực tế trước khi quyết định chấp nhận hoặc từ chối.
3. Kiểm tra chữ ký, con dấu và tính hợp lệ của C/O
Công văn nhấn mạnh việc tăng cường kiểm tra tính pháp lý của C/O thông qua các yếu tố nhận diện:
- Đối chiếu chữ ký của người có thẩm quyền ký phát hành C/O và con dấu của cơ quan, tổ chức cấp C/O với cơ sở dữ liệu mẫu chữ ký, con dấu đã được Tổng cục Hải quan cập nhật và thông báo.
- Trường hợp phát hiện chữ ký hoặc con dấu không khớp đúng với mẫu đã được thông báo, hoặc có dấu hiệu tẩy xóa, sửa chữa không hợp lệ, cơ quan hải quan có quyền nghi ngờ tính trung thực của chứng từ.
4. Quy trình xử lý khi có nghi ngờ về tính xác thực của C/O
Để đảm bảo quyền lợi của doanh nghiệp và tránh thất thu thuế, văn bản hướng dẫn quy trình xử lý trong giai đoạn thông quan:
- Nếu có nghi ngờ hợp lý về xuất xứ hàng hóa nhưng chưa đủ căn cứ để bác bỏ trực tiếp, cơ quan hải quan thực hiện thủ tục gửi yêu cầu xác minh tới cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của nước xuất khẩu.
- Trong thời gian chờ kết quả xác minh, hàng hóa nhập khẩu vẫn được giải tỏa thông quan theo quy định, nhưng doanh nghiệp phải nộp thuế theo mức thuế suất thông thường (MFN) hoặc áp dụng các biện pháp bảo lãnh thuế theo quy định của pháp luật.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với hoạt động hải quan
Công văn 1073/GSQL-TH đóng vai trò là cẩm nang tháo gỡ vướng mắc kịp thời cho các Chi cục Hải quan cửa khẩu, giúp chuẩn hóa quy trình kiểm tra xuất xứ hàng hóa. Việc làm rõ các tiêu chí chấp nhận khác biệt nhỏ và hướng dẫn xử lý hóa đơn bên thứ ba giúp giảm thiểu tranh chấp giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp, rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa, đồng thời thúc đẩy việc thực thi nghiêm túc các cam kết quốc tế trong các Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam tham gia.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1073/GSQL-TH | Hà Nội, ngày 01 tháng 11 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.
Trả lời công văn số 2853/HQBRVT-GSQL đến ngày 8/10/2013 của Cục Hải quan Vũng Tàu về vướng mắc liên quan đến C/O mẫu AANZ, Cục Giám sát quản lý về hải quan có ý kiến như sau:
1. Đối với C/O mẫu AANZ số tham chiếu GPPL1101: Cục Giám sát quản lý đang trao đổi với cơ quan cấp có liên quan và sẽ thông báo kết quả sau khi nhận được trả lời chính thức.
2. Đối với C/O mẫu AANZ số tham chiếu GPPL1096 ngày 10/6/2013: Tổng cục Hải quan đã có công văn số 887/TCHQ-GSQL ngày 8/2/2013 hướng dẫn thực hiện trong trường hợp C/O cấp mới thay thế. Đề nghị đơn vị tham khảo nội dung công văn hướng dẫn trên để thực hiện.
Cục Giám sát quản lý về hải quan thông báo để đơn vị biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 985/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 1055/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẩu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 1071/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc thủ tục thông quan do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 1075/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 1077/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 1067/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Công văn 887/TCHQ-GSQL vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 985/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 1055/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẩu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 1071/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc thủ tục thông quan do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 1075/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 1077/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 1067/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 1073/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- Số hiệu: 1073/GSQL-TH
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/11/2013
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Âu Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/11/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
