Giới thiệu khái quát về Công văn 1070/TCHQ-TXNK
Công văn 1070/TCHQ-TXNK năm 2016 do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Hải quan tỉnh, thành phố. Văn bản này nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh và thống nhất quy trình thực hiện thủ tục, hồ sơ không thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa của doanh nghiệp, đảm bảo tuân thủ đúng quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Các nội dung chính sách cốt lõi của Công văn 1070/TCHQ-TXNK
Văn bản tập trung làm rõ các điều kiện, thành phần hồ sơ và quy trình xử lý việc không thu thuế đối với các trường hợp cụ thể. Dưới đây là các nội dung chi tiết được phân tích chuyên sâu:
- Xác định đối tượng và trường hợp được áp dụng không thu thuế: Văn bản hướng dẫn cụ thể các trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện không phải nộp thuế hoặc được hoàn thuế nhưng chuyển sang hình thức không thu thuế. Điển hình là hàng hóa tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, hoặc hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị lỗi phải nhập khẩu trở lại, hàng hóa nhập khẩu nhưng phải xuất trả lại đối tác nước ngoài.
- Thành phần hồ sơ đề nghị không thu thuế xuất khẩu: Để được cơ quan hải quan xem xét không thu thuế, người nộp thuế phải chuẩn bị đầy đủ các chứng từ pháp lý theo quy định. Các chứng từ bắt buộc bao gồm:
- Công văn đề nghị không thu thuế của doanh nghiệp, trong đó giải trình rõ lý do, cam kết tính chính xác của thông tin và số liệu cung cấp.
- Tờ khai hải quan xuất khẩu và tờ khai hải quan nhập khẩu liên quan có xác nhận thông quan và thực tế hàng hóa đã qua khu vực giám sát hải quan.
- Hợp đồng mua bán hàng hóa ban đầu, hợp đồng xuất trả hoặc thỏa thuận nhận lại hàng hóa ký kết với đối tác nước ngoài.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với các giao dịch xuất khẩu, nhập khẩu (hoặc văn bản giải trình cụ thể nếu chưa thực hiện thanh toán).
- Các tài liệu kỹ thuật, biên bản giám định chất lượng hàng hóa (nếu có) để chứng minh hàng hóa bị lỗi, không đúng chủng loại phải xuất trả hoặc nhập lại.
- Nguyên tắc đối chiếu và kiểm tra hồ sơ của cơ quan hải quan: Tổng cục Hải quan yêu cầu các chi cục hải quan địa phương phải thực hiện đối chiếu chặt chẽ giữa hồ sơ giấy do doanh nghiệp nộp với dữ liệu trên Hệ thống thông tin quản lý hải quan (VNACCS/VCIS). Việc kiểm tra phải đảm bảo tính đồng nhất về số lượng, chủng loại, trị giá hải quan và tình trạng thực tế của hàng hóa giữa hai chiều xuất khẩu và nhập khẩu.
- Thời hạn và thẩm quyền giải quyết hồ sơ: Văn bản đôn đốc các đơn vị hải quan khẩn trương tiếp nhận, phân loại và xử lý hồ sơ của doanh nghiệp đúng thời hạn quy định. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc có nghi vấn, cơ quan hải quan phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp trong thời gian sớm nhất để bổ sung, giải trình, tránh gây ách tắc dòng vốn của doanh nghiệp.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp và cơ quan quản lý
Công văn 1070/TCHQ-TXNK đóng vai trò là cẩm nang hướng dẫn thực tế, giúp giảm thiểu sự chồng chéo và áp dụng thiếu thống nhất giữa các chi cục hải quan địa phương. Đối với doanh nghiệp, văn bản giúp minh bạch hóa quy trình chuẩn bị hồ sơ, giảm thiểu rủi ro bị bác bỏ hồ sơ không thu thuế do thiếu sót chứng từ. Đối với cơ quan hải quan, hướng dẫn này nâng cao hiệu quả quản lý thuế, ngăn ngừa các hành vi lợi dụng chính sách tạm nhập tái xuất hoặc xuất trả hàng hóa để gian lận, trốn thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1070/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 03 tháng 2 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH MTV xuất nhập khẩu Petrolimex Hà Nội.
(Số 1, Thành công, Ba Đình, Hà Nội)
Trả lời công văn số 34/PITCO ngày 3/12/2015 của Công ty TNHH MTV xuất nhập khẩu Petrolimex Hà Nội vướng mắc về việc không thu thuế xuất khẩu mặt hàng thiếc kim loại xuất khẩu theo loại hình xuất SXXK, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 3 Điều 42 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính thì: “Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 42 Luật quản lý thuế được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 người nộp thuế phải nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng”.
Căn cứ khoản 5 Điều 114 Thông tư số 38/2015/TT-BTC thì: Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài hoặc xuất vào khu phi thuế quan được hoàn thuế nhập khẩu tương ứng với tỷ lệ sản phẩm thực tế xuất khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu có đủ điều kiện xác định là được chế biến từ toàn bộ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu và được xác định cụ thể như sau:
Hàng hóa xuất khẩu được sản xuất từ toàn bộ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu thì không phải nộp thuế xuất khẩu. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu được sản xuất từ hai nguồn: nguyên liệu, vật tư nhập khẩu và nguyên liệu, vật tư có nguồn gốc trong nước thì thực hiện thu thuế xuất khẩu đối với phần nguyên liệu, vật tư tương ứng được sử dụng để sản xuất sản phẩm xuất khẩu có nguồn gốc trong nước theo mức thuế suất thuế xuất khẩu quy định đối với mặt hàng xuất khẩu đó.
Căn cứ khoản 3 Điều 128 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính thì: Trường hợp hàng hóa xuất khẩu có đủ điều kiện xác định là được chế biến từ toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu thuộc đối tượng không phải nộp thuế xuất khẩu theo quy định thì hồ sơ xét không thu thuế xuất khẩu bao gồm:
a) Công văn đề nghị không thu thuế xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu được sản xuất, chế biến từ toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu: 01 bản chính trong đó nêu rõ:
a.1) Sổ tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu đã làm thủ tục hải quan đề nghị không thu thuế; tên hàng, số thứ tự dòng hàng, số lượng hàng hóa trên tờ khai hải quan (đối với trường hợp đề nghị không thu thuế một phần của tờ khai hải quan); số tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu; số hợp đồng có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu đề nghị không thu thuế;
a.2) Số lượng nguyên liệu nhập khẩu đã sử dụng để sản xuất gia công hàng hóa xuất khẩu;
a.3) Số tiền thuế xuất khẩu đề nghị không thu;
Căn cứ quy định nêu trên, khi làm thủ tục xuất khẩu đối với sản phẩm được sản xuất từ toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu thì Công ty phải kê khai và nộp thuế xuất khẩu (hoặc bảo lãnh tiền thuế phải nộp). Sau khi lô hàng được thông quan, Công ty nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế, không thu thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 128 Thông tư số 38/2015/TT-BTC để cơ quan hải quan kiểm tra nhằm xác định hàng hóa xuất khẩu được chế biến từ toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu theo quy định tại Nghị định 87/2010/NĐ-CP ngày 13/08/2010 của Chính phủ. Kết quả kiểm tra nếu cơ quan Hải quan xác định hàng hóa xuất khẩu được chế biến từ toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu thì Công ty sẽ được hoàn thuế, không thu thuế theo quy định.
Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty TNHH MTV xuất nhập khẩu Petrolimex Hà Nội được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 15817/BTC-TCHQ vướng mắc trong thủ tục thanh khoản hồ sơ không thu thuế xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 1151/TCHQ-TXNK về hồ sơ không thu thuế hàng xuất khẩu có nguồn gốc nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 14015/BTC-TCHQ năm 2014 về hồ sơ không thu thuế xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu có đủ điều kiện xác định được chế biến từ toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Nghị định 87/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 3Công văn 15817/BTC-TCHQ vướng mắc trong thủ tục thanh khoản hồ sơ không thu thuế xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 5Công văn 1151/TCHQ-TXNK về hồ sơ không thu thuế hàng xuất khẩu có nguồn gốc nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 14015/BTC-TCHQ năm 2014 về hồ sơ không thu thuế xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu có đủ điều kiện xác định được chế biến từ toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Công văn 1070/TCHQ-TXNK năm 2016 về hồ sơ không thu thuế xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1070/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/02/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Dương Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/02/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
