Giới thiệu chung về Công văn 1068/TCT-CS
Công văn 1068/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình áp dụng quy định pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn thống nhất cho các cơ quan thuế địa phương thực hiện đúng quy định của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 125/2020/NĐ-CP, đảm bảo tính minh bạch và công bằng cho người nộp thuế.
1. Nguyên tắc xác định hành vi vi phạm hành chính về thuế
Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về việc xác định hành vi vi phạm hành chính về thuế dựa trên các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Việc xử phạt phải căn cứ vào hành vi vi phạm thực tế, hồ sơ khai thuế và các tài liệu chứng minh liên quan được thu thập trong quá trình thanh tra, kiểm tra.
- Trường hợp người nộp thuế có hành vi vi phạm nhưng đã tự giác khắc phục hậu quả, nộp đủ số tiền thuế thiếu vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra thì có thể được xem xét giảm nhẹ mức phạt hoặc không xử phạt hành vi trốn thuế mà chuyển sang xử phạt hành vi chậm nộp hoặc khai sai.
- Đảm bảo nguyên tắc một hành vi vi phạm hành chính chỉ bị xử phạt một lần. Nếu một hành vi đồng thời thỏa mãn nhiều chế tài xử phạt thì áp dụng mức xử phạt nặng nhất.
2. Phân biệt giữa hành vi khai sai dẫn đến thiếu thuế và hành vi trốn thuế
Đây là một trong những nội dung trọng tâm nhằm tháo gỡ vướng mắc cho các cục thuế địa phương khi lập biên bản vi phạm và ban hành quyết định xử phạt:
- Hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp: Được xác định khi người nộp thuế đã phản ánh đầy đủ, trung thực các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên sổ sách kế toán nhưng tính toán sai lệch chỉ tiêu trên tờ khai thuế, hoặc áp dụng sai thuế suất, định mức chi phí nhưng không có yếu tố gian lận, che giấu doanh thu.
- Hành vi trốn thuế: Được xác định khi có các dấu hiệu cố ý như không nộp hồ sơ khai thuế, lập hóa đơn khống, để ngoài sổ sách kế toán các khoản doanh thu, thu nhập nhằm mục đích giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được hoàn. Các hành vi này phải có chứng cứ rõ ràng chứng minh yếu tố cố ý gian lận của người nộp thuế.
3. Hướng dẫn về thẩm quyền và thủ tục xử phạt
Công văn làm rõ thẩm quyền xử phạt của người có thẩm quyền trong cơ quan thuế các cấp nhằm tránh chồng chéo và sai sót pháp lý:
- Thẩm quyền xử phạt của Chi cục trưởng Chi cục Thuế và Cục trưởng Cục Thuế được thực hiện nghiêm ngặt theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định hướng dẫn thi hành.
- Trường hợp phát hiện hành vi vi phạm vượt quá thẩm quyền xử phạt của Chi cục trưởng thì phải chuyển hồ sơ lên Cục trưởng Cục Thuế để ban hành quyết định xử phạt theo đúng thời hạn quy định.
- Quy trình lập biên bản vi phạm hành chính phải đảm bảo tính chính xác về thời gian, địa điểm, mô tả chi tiết hành vi vi phạm và có chữ ký của các bên liên quan theo đúng biểu mẫu quy định.
4. Áp dụng các tình tiết giảm nhẹ và tình tiết tăng nặng
Việc xác định các tình tiết khi ra quyết định xử phạt cần tuân thủ các hướng dẫn chi tiết để đảm bảo tính nhân văn và nghiêm minh của pháp luật:
- Tình tiết giảm nhẹ: Người nộp thuế tự nguyện khai báo, thành khẩn khai báo, tích cực giúp đỡ cơ quan chức năng phát hiện vi phạm hành chính, hoặc đã tự nguyện khắc phục hậu quả thiệt hại do hành vi vi phạm gây ra.
- Tình tiết tăng nặng: Vi phạm nhiều lần, tái phạm, hoặc có hành vi trốn tránh, che giấu vi phạm hành chính sau khi đã thực hiện hành vi vi phạm.
- Mức phạt tiền cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là mức trung bình của khung phạt tiền được quy định đối với hành vi đó; nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt có thể được giảm nhưng không được giảm quá mức tối thiểu của khung phạt; nếu có tình tiết tăng nặng thì mức phạt có thể tăng nhưng không vượt quá mức tối đa của khung phạt.
5. Ý nghĩa thực tiễn của Công văn 1068/TCT-CS
Công văn 1068/TCT-CS là cơ sở pháp lý quan trọng giúp:
- Thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế trên phạm vi cả nước, tránh tình trạng mỗi địa phương áp dụng một kiểu gây khó khăn cho doanh nghiệp.
- Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, hạn chế thất thu ngân sách.
- Giảm thiểu các tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện hành chính trong lĩnh vực thuế giữa người nộp thuế và cơ quan thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1068/TCT-CS | Hà Nội, ngày 02 tháng 04 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kon Tum.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 7071/CT-THNVDT ngày 19/12/2012 và công văn số 5207/CT-THNVDT ngày 10/10/2012 nêu vướng mắc trong việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 1.e điều 10 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính quy định về khai thuế GTGT hướng dẫn:
"e) Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính (sau đây gọi là kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh) thì người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế cho Chi cục Thuế quản lý tại địa phương có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai đó".
Tại điều 9 Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 7/6/2007 quy định về xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định.
Tại điểm 3 mục I phần B Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về các hình thức xử phạt, mức phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định.
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Phước Thịnh (Công ty) phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế tại tỉnh Kon Tum cho công trình xây dựng nêu trên.
Theo công văn trình bày của Cục Thuế, Công ty có trụ sở chính tại tỉnh Vĩnh Long thực hiện thi công xây dựng nhà máy bột giấy và giấy Tân Mai tại tỉnh Kon Tum nhưng Công ty đã thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT đối với công trình xây dựng nêu trên tại trụ sở chính. Như vậy trụ sở chính đã kê khai nộp thuế cho công trình xây dựng đó và nếu cơ quan thuế quản lý Công ty kiểm tra xác định Công ty đã kê khai nộp thuế đầy đủ cho công trình này thì hành vi nêu trên của Công ty không phải là hành vi trốn thuế mà là hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại điều 9 Nghị định số 98/2007/NĐ-CP và điểm 3 mục I phần B Thông tư số 61/2007/TT-BTC nêu trên.
Tuy nhiên, qua sự việc trên Cục Thuế tỉnh Kon Tum cũng cần chỉ đạo các Phòng, Chi cục rút kinh nghiệm, rà soát các công trình xây dựng trên địa bàn để kịp thời hướng dẫn các đơn vị thực hiện, theo sát các nguồn thu phát sinh trên địa bàn.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1938/TCT-CS xử phạt vi phạm hành chính thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4047/TCT-CS xử phạt vi phạm hành chính thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 515/TCT-DNL xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4035/TCHQ-PC vướng mắc xử phạt do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 497/NHNN-PC năm 2014 xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 6Công văn 1571/TCHQ-TXNK năm 2023 trả lời vướng mắc trong lĩnh vực thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Nghị định 98/2007/NĐ-CP về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
- 2Thông tư 61/2007/TT-BTC hướng dẫn xử lý vi phạm pháp luật về thuế do Bộ Tài Chính ban hành
- 3Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 1938/TCT-CS xử phạt vi phạm hành chính thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4047/TCT-CS xử phạt vi phạm hành chính thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 515/TCT-DNL xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4035/TCHQ-PC vướng mắc xử phạt do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 497/NHNN-PC năm 2014 xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 9Công văn 1571/TCHQ-TXNK năm 2023 trả lời vướng mắc trong lĩnh vực thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 1068/TCT-CS vướng mắc trong xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1068/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/04/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/04/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
