Giới thiệu về Công văn 10654/CT-TTHT năm 2019
Công văn 10654/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản chi phí lãi vay phát sinh từ các khoản vay phục vụ cho hoạt động đầu tư. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định đúng đắn các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính và đầu tư xây dựng cơ bản.
Các nội dung cốt lõi về chính sách thuế đối với khoản vay đầu tư
- Điều kiện khấu trừ chi phí lãi vay đối với khoản vay đầu tư vốn
- Doanh nghiệp phải hoàn thành việc góp đủ vốn điều lệ theo tiến độ ghi trong điều lệ của doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp chưa góp đủ vốn điều lệ, chi phí lãi vay tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Khoản vay phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật, bao gồm hợp đồng vay vốn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với các giao dịch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên) và chứng từ khấu trừ thuế (nếu có).
- Lãi suất tiền vay từ các đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế không được vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.
- Vốn hóa chi phí lãi vay trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản
- Đối với các khoản vay phục vụ cho việc hình thành tài sản cố định hoặc đầu tư xây dựng cơ bản, chi phí lãi vay phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng (trước khi tài sản đi vào hoạt động) phải được ghi nhận vào giá trị của tài sản đó (vốn hóa chi phí lãi vay) theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16 (VAS 16).
- Các khoản chi phí lãi vay đã được vốn hóa vào giá trị tài sản cố định sẽ được trích khấu hao và tính vào chi phí được trừ dần trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó sau khi hoàn thành đưa vào sử dụng.
- Chi phí lãi vay phát sinh sau khi tài sản cố định đã bàn giao và đưa vào sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh mới được hạch toán trực tiếp vào chi phí tài chính trong kỳ và được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Khống chế chi phí lãi vay đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết
- Trường hợp doanh nghiệp phát sinh khoản vay từ các bên liên kết hoặc có phát sinh giao dịch liên kết trong kỳ tính thuế, tổng chi phí lãi vay được trừ sẽ bị khống chế theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết (áp dụng theo quy định tại Nghị định số 20/2017/NĐ-CP tại thời điểm năm 2019).
- Theo đó, tổng chi phí lãi vay phát sinh (sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay) được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN không vượt quá 20% tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng với chi phí lãi vay (sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay) cộng chi phí khấu hao (EBITDA) trong kỳ của doanh nghiệp.
- Phần chi phí lãi vay vượt mức khống chế sẽ không được trừ khi tính thuế TNDN trong kỳ tính thuế đó.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý cho doanh nghiệp
Công văn 10654/CT-TTHT đưa ra những hướng dẫn cụ thể giúp doanh nghiệp phân định rõ ràng giữa chi phí lãi vay được hạch toán ngay vào chi phí trong kỳ và chi phí lãi vay phải vốn hóa vào giá trị tài sản. Doanh nghiệp cần rà soát kỹ lưỡng tình trạng góp vốn điều lệ và các mối quan hệ liên kết để áp dụng đúng các quy định về khống chế chi phí lãi vay, tránh rủi ro bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10654/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 9 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần Địa ốc Sài Gòn Thương Tín
Địa chỉ: 253 Hoàng Văn Thụ, P. 2, Q. Tân Bình, TP.HCM
Mã số thuế: 0303315400
Trả lời văn bản số 335/2019/CV-TTCLAND ngày 26/8/2019 của Công ty về chính sách thuế; Cục Thuế Thành phố có ý kiến như sau:
Căn cứ Mục X Thông tư số 161/2007/TT-BTC ngày 31/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán số mười sáu (16) quy định về hạch toán chi phí đi vay:
“1. Hạch toán chi phí đi vay phải tôn trọng một số quy định sau:
1.1. Chi phí đi vay phải ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừ khi được vốn hoá theo quy định.
1.2. Chi phí đi vay liên quan đến tài sản dở dang khi có đủ các điều kiện vốn hoá thì đơn vị phải thực hiện theo đúng quy định tại Chuẩn mực kế toán "Chi phí đi vay" về định nghĩa tài sản dở dang, xác định chi phí đi vay được vốn hoá, thời điểm bắt đầu vốn hoá, tạm ngừng vốn hoá và chấm dứt việc vốn hoá.
1.3. Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang nếu đủ điều kiện vốn hoá thì được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá), bao gồm các khoản lãi tiền vay, phân bổ các khoản chiết khấu hoặc phụ trội khi phát hành trái phiếu, các khoản chi phí phụ phát sinh liên quan tới quá trình làm thủ tục vay.
1.4. Đơn vị phải xác định chi phí đi vay được vốn hoá theo đúng quy định hiện hành của Chuẩn mực kế toán cho hai trường hợp: (1) Khoản vay vốn riêng biệt sử dụng cho mục đích đầu tư xây dựng hoặc sản xuất một tài sản dở dang và (2) Các khoản vốn vay chung trong đó có sử dụng cho mục đích đầu tư xây dựng hoặc sản xuất một tài sản dở dang.
Các khoản thu nhập phát sinh do đầu tư tạm thời các khoản vay riêng biệt trong khi chờ sử dụng vào mục đích có được tài sản dở dang thì phải ghi giảm trừ (-) vào chi phí đi vay phát sinh khi vốn hóa.
- Vốn hóa chi phí đi vay đối với khoản vốn vay riêng biệt:
| Chi phí đi vay được vốn hoá cho mỗi kỳ kế toán | = | Chi phí đi vay thực tế phát sinh của khoản vay riêng biệt | - | Thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư tạm thời của các khoản vay đó |
…”
Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
Tại Điều 6 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính) quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:
“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
... 2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
2.1. Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này.
... 2.17. Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.
2.18. Chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ (đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư) đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh. Chi trả lãi tiền vay trong quá trình đầu tư đã được ghi nhận vào giá trị của tài sản, giá trị công trình đầu tư.
Trường hợp doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ, trong quá trình kinh doanh có khoản chi trả lãi tiền vay để đầu tư vào doanh nghiệp khác thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
... 2.31. Chi về đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn đầu tư để hình thành tài sản cố định.
Khi bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp chưa phát sinh doanh thu nhưng có phát sinh các khoản chi thường xuyên để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (không phải là các khoản chi đầu tư xây dựng để hình thành tài sản cố định) mà các khoản chi này đáp ứng các điều kiện theo quy định thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Trường hợp trong giai đoạn đầu tư, doanh nghiệp có phát sinh khoản chi trả tiền vay thì khoản chi này được tính vào giá trị đầu tư. Trường hợp trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản, doanh nghiệp phát sinh cả khoản chi trả lãi tiền vay và thu từ lãi tiền gửi thì được bù trừ giữa khoản chi trả lãi tiền vay và thu từ lãi tiền gửi, sau khi bù trừ phần chênh lệch còn lại ghi giảm giá trị đầu tư.
…”
Tại Khoản 7 Điều 7 quy định về thu nhập khác:
“7. Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn bao gồm cả tiền lãi trả chậm, lãi trả góp, phí bảo lãnh tín dụng và các khoản phí khác trong hợp đồng cho vay vốn.
- Trường hợp khoản thu từ lài tiền gửi; lãi cho vay vốn phát sinh cao hơn các khoản chi trả lãi tiền vay theo quy định, sau khi bù trừ, phần chênh lệch còn lại tính vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế.
…”
Trường hợp Công ty theo trình bày, có phát sinh khoản vay dùng cho mục đích đầu tư xây dựng tài sản cố định thì trong giai đoạn đầu tư chi phí lãi tiền vay được bù trừ với lãi tiền gửi, sau khi bù trừ phần chênh lệch còn lại ghi giảm giá trị đầu tư.
Trường hợp có phát sinh khoản lãi từ việc cho các bên thứ ba vay lại từ khoản vay riêng biệt dùng cho mục đích đầu tư xây dựng tài sản dở dang thì khoản lãi này cũng được bù trừ theo nguyên tắc nêu trên.
Cục Thuế Thành phố thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 62439/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với quỹ đầu tư do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 76732/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế đối với lợi tức từ quỹ đầu tư do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 95846/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 161/2007/TT-BTC hướng dẫn thực hiện mười sáu (16) chuẩn mực kế toán ban hành theo Quyết định 149/2001/QĐ-BTC, Quyết định 165/2002/QĐ-BTC và Quyết định 234/2003/QĐ-BTC do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 62439/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với quỹ đầu tư do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 76732/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế đối với lợi tức từ quỹ đầu tư do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 95846/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 10654/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế đối với khoản vay đầu tư do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 10654/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/09/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/09/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
