Giới thiệu về Công văn 1065/TCHQ-TXNK năm 2019
Công văn 1065/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn cục hải quan các tỉnh, thành phố thống nhất thực hiện việc xác định ưu đãi thuế nhập khẩu đối với hàng hóa tạo tài sản cố định của dự án đầu tư. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình áp dụng Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn thi hành, đảm bảo tính minh bạch và nhất quán trong quản lý nhà nước về hải quan.
Các nội dung trọng tâm về xác định ưu đãi thuế hàng hóa nhập khẩu
1. Nguyên tắc xác định dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế
- Dự án đầu tư phải thuộc đối tượng được ưu đãi thuế nhập khẩu theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.
- Cơ quan hải quan căn cứ vào lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các văn bản quyết định chủ trương đầu tư của cơ quan có thẩm quyền để đối chiếu với quy định pháp luật hiện hành.
- Trường hợp dự án đầu tư có sự thay đổi về quy mô, mục tiêu hoặc địa bàn hoạt động, doanh nghiệp phải thực hiện điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư và thông báo kịp thời cho cơ quan hải quan để làm cơ sở xem xét điều chỉnh ưu đãi thuế tương ứng.
2. Thủ tục thông báo Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế
- Chủ dự án đầu tư có trách nhiệm xây dựng và thông báo Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế (tạo tài sản cố định) cho cơ quan hải quan nơi đóng trụ sở hoặc nơi có dự án đầu tư trước khi thực hiện đăng ký tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu đầu tiên.
- Hồ sơ thông báo danh mục miễn thuế phải đầy đủ các chứng từ theo quy định, bao gồm bản đăng ký danh mục, phiếu theo dõi trừ lùi và các tài liệu kỹ thuật liên quan chứng minh hàng hóa nhập khẩu phù hợp với mục tiêu, quy mô của dự án.
- Cơ quan hải quan thực hiện tiếp nhận, kiểm tra và phản hồi về việc tiếp nhận danh mục miễn thuế thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hoặc bằng văn bản trong thời hạn quy định.
3. Kiểm tra và xử lý đối với hàng hóa nhập khẩu miễn thuế
- Cơ quan hải quan có quyền và trách nhiệm thực hiện kiểm tra việc sử dụng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế sau khi thông quan (kiểm tra sau thông quan) để đảm bảo hàng hóa được sử dụng đúng mục đích tạo tài sản cố định của dự án ưu đãi.
- Trường hợp phát hiện doanh nghiệp sử dụng hàng hóa miễn thuế sai mục đích, chuyển nhượng hoặc thanh lý không đúng quy định, cơ quan hải quan sẽ thực hiện truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ báo cáo định kỳ về tình hình sử dụng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế trong năm tài chính cho cơ quan hải quan quản lý trực tiếp.
4. Phối hợp giữa cơ quan hải quan và các cơ quan quản lý nhà nước liên quan
- Công văn nhấn mạnh việc tăng cường phối hợp thông tin giữa cơ quan hải quan và cơ quan cấp phép đầu tư (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban quản lý Khu công nghiệp, Khu chế xuất) để xác minh tính chính xác của các thông tin trên Giấy chứng nhận đầu tư khi có nghi ngờ hoặc phát sinh tranh chấp.
- Giải quyết nhanh chóng các vướng mắc phát sinh liên quan đến việc phân loại mã số hàng hóa (mã HS) đối với các thiết bị, máy móc đồng bộ nhập khẩu phục vụ dự án ưu đãi đầu tư.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1065/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 22 tháng 02 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Đồng Tháp.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 242/HQĐT-NV ngày 11/02/2019 của Cục Hải quan tỉnh Đồng Tháp báo cáo vướng mắc miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu trực tiếp phục vụ dự án sản xuất. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại khoản 13 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, khoản 1 Điều 15 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 thì “Nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để sản xuất của dự án đầu tư thuộc danh mục ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 năm, kể từ khi bắt đầu sản xuất.
Việc miễn thuế nhập khẩu quy định tại khoản này không áp dụng đối với dự án đầu tư khai thác khoáng sản; dự án sản xuất sản phẩm có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên; dự án sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt”.
Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP thì “Căn cứ để xác định ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo quy định tại Luật đầu tư và Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư.
Căn cứ để xác định nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được thực hiện theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư”.
Căn cứ quy định tại điểm 2, mục II, Danh mục B, Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 thì “sản xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản” thuộc ngành nghề ưu đãi đầu tư.
Căn cứ quy định tại điểm 47 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 118/2015/NĐ-CP thì huyện Châu Thành thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
Căn cứ quy định tại điểm c, khoản 2 Điều 16 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP thì “dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được hưởng ưu đãi đầu tư như quy định đối với dự án đầu tư thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn”.
Căn cứ quy định tại Thông tư số 01/2018/TT-BKHĐT ngày 30/03/2018 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được (có hiệu lực từ ngày 15/05/2018).
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Liên doanh Mavin Austfeed có dự án đầu tư thuộc ngành nghề ưu đãi đầu tư (Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản) thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn (dự án thực hiện tại Cụm công nghiệp Cái Tàu Hạ, xã An Nhơn, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp) thì được hưởng ưu đãi đầu tư như quy định đối với dự án đầu tư thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; trường hợp Công ty Công ty TNHH Liên doanh Mavin Austfeed nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được để sản xuất của dự án đầu tư nêu trên (hàng hóa này không thuộc Danh mục hàng hóa trong nước đã sản xuất được ban hành kèm theo Thông tư số 01/2018/TT-BKHĐT ngày 30/03/2018 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư) thì được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 13 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, khoản 1 Điều 15 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.
Tổng cục Hải quan có ý kiến để Cục Hải quan tỉnh Đồng Tháp được biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 18104/BTC-TCHQ năm 2014 về ưu đãi thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án đầu tư do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 769/TCHQ-TXNK năm 2019 về xác định ưu đãi thuế hàng hóa nhập khẩu của dự án đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 1067/TCHQ-TXNK năm 2019 về chính sách ưu đãi thuế đối với hàng hóa nhập khẩu của dự án ưu đãi đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật Đầu tư 2014
- 2Công văn 18104/BTC-TCHQ năm 2014 về ưu đãi thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án đầu tư do Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 4Nghị định 118/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư
- 5Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 6Thông tư 01/2018/TT-BKHĐT về danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 7Công văn 769/TCHQ-TXNK năm 2019 về xác định ưu đãi thuế hàng hóa nhập khẩu của dự án đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 1067/TCHQ-TXNK năm 2019 về chính sách ưu đãi thuế đối với hàng hóa nhập khẩu của dự án ưu đãi đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 1065/TCHQ-TXNK năm 2019 về xác định ưu đãi thuế hàng hóa nhập khẩu của dự án đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1065/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/02/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Ngọc Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/02/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
