Công văn 1062/TXNK-CST do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng sau đó đã đưa vào sản xuất sản phẩm xuất khẩu và thực tế đã xuất khẩu. Văn bản này giúp tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 và Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.
- Điều kiện để được hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa sản xuất xuất khẩu
- Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng sau đó đã đưa vào sản xuất sản phẩm và đã xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan.
- Người nộp thuế phải có cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu trên lãnh thổ Việt Nam; có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa.
- Sản phẩm xuất khẩu phải được làm thủ tục hải quan theo đúng quy định. Quá trình sản xuất phải được theo dõi, phản ánh rõ ràng trên hệ thống sổ sách kế toán của doanh nghiệp.
- Nguyên tắc xác định số tiền thuế nhập khẩu được hoàn
- Số tiền thuế nhập khẩu được hoàn được tính toán dựa trên lượng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu thực tế đã được sử dụng để sản xuất ra sản phẩm thực tế đã xuất khẩu.
- Trường hợp một loại nguyên liệu, vật tư nhập khẩu được sử dụng để sản xuất ra nhiều loại sản phẩm khác nhau nhưng doanh nghiệp chỉ xuất khẩu một phần sản phẩm, số tiền thuế được hoàn sẽ được phân bổ theo tỷ lệ giữa trị giá của sản phẩm xuất khẩu với tổng trị giá các sản phẩm thu được từ quá trình sản xuất.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định, kê khai chính xác định mức thực tế sử dụng nguyên liệu, vật tư để sản xuất sản phẩm xuất khẩu và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của số liệu kê khai.
- Quy định về hồ sơ và thủ tục hoàn thuế
- Hồ sơ hoàn thuế phải được thực hiện theo đúng quy định tại Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP, bao gồm: Công văn yêu cầu hoàn thuế, chứng từ nộp thuế nhập khẩu, tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu và xuất khẩu, hợp đồng xuất khẩu sản phẩm và báo cáo chi tiết về định mức thực tế sử dụng nguyên liệu.
- Cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ, đối chiếu thông tin trên hệ thống dữ liệu hải quan để thực hiện hoàn thuế hoặc không thu thuế nhập khẩu cho doanh nghiệp theo đúng quy định pháp luật, đảm bảo nhanh chóng và tránh gây phiền hà cho người nộp thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1062/TXNK-CST | Hà Nội, ngày 05 tháng 4 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh.
Cục Thuế xuất nhập khẩu nhận được công văn số 509/HQHCM-TXNK ngày 28/02/2017 của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh đề nghị hướng dẫn xử lý thuế đối với trường hợp Công ty TNHH Nguyễn Duy nhập khẩu mặt hàng phân bón sau đó đóng gói lại và xuất khẩu sản phẩm. Về vấn đề này, Cục Thuế xuất nhập khẩu có ý kiến như sau:
1) Về hoàn thuế nhập khẩu.
a) Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 19 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 thì người nộp thuế đã nộp thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm thì được hoàn thuế.
Căn cứ điểm c khoản 3 Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ thì cơ sở để xác định hàng hóa được hoàn thuế là sản phẩm xuất khẩu được làm thủ tục hải quan theo loại hình sản xuất xuất khẩu.
Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu mặt hàng phân bón theo loại hình nhập kinh doanh, đã nộp thuế đối với hàng hóa nhập khẩu sau đó đóng gói lại và xuất khẩu sản phẩm nhưng sản phẩm xuất khẩu không được làm thủ tục hải quan theo loại hình sản xuất xuất khẩu thì không được xem xét hoàn thuế theo quy định.
b) Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 19 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 thì người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu nhưng hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu.
Căn cứ khoản 2 Điều 19 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 thì: “Hàng hóa quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này được hoàn thuế khi chưa qua sử dụng, gia công, chế biến”.
Theo đó, hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất được hoàn thuế khi chưa qua sử dụng, gia công, chế biến.
2) Về xử lý thuế đối với nguyên liệu vật tư xuất khẩu ra nước ngoài gia công, tài nguyên, khoáng sản xuất khẩu để gia công ở nước ngoài.
Cục Thuế xuất nhập khẩu ghi nhận vướng mắc của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh. Hiện nay, Cục Thuế xuất nhập khẩu đang nghiên cứu trao đổi với các đơn vị liên quan và sẽ có công văn trả lời Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh trong thời gian sớm nhất.
Cục Thuế xuất nhập khẩu thông báo để Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh biết và thực hiện.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2734/TXNK-CST năm 2016 về hồ sơ hoàn thuế nhập khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 2Công văn 632/TXNK-PL năm 2017 về kiến nghị của doanh nghiệp liên quan đến hoàn thuế nhập khẩu, giá trị gia tăng mặt hàng máy cắt do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 3Công văn 994/TXNK-CST năm 2017 về hoàn thuế nhập khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 4Công văn 291/TXNK-CST năm 2017 về hoàn thuế nhập khẩu hàng hóa vào khu phi thuế quan do Cục Thuế Xuất nhập khẩu ban hành
- 1Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 2Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 3Công văn 2734/TXNK-CST năm 2016 về hồ sơ hoàn thuế nhập khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 4Công văn 632/TXNK-PL năm 2017 về kiến nghị của doanh nghiệp liên quan đến hoàn thuế nhập khẩu, giá trị gia tăng mặt hàng máy cắt do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 5Công văn 994/TXNK-CST năm 2017 về hoàn thuế nhập khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 6Công văn 291/TXNK-CST năm 2017 về hoàn thuế nhập khẩu hàng hóa vào khu phi thuế quan do Cục Thuế Xuất nhập khẩu ban hành
Công văn 1062/TXNK-CST năm 2017 về hoàn thuế nhập khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- Số hiệu: 1062/TXNK-CST
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/04/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế xuất nhập khẩu
- Người ký: Nguyễn Ngọc Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/04/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
