Công văn 10609/TC-TCHQ được ban hành bởi Bộ Tài chính nhằm giải thích và làm rõ một số nội dung nghiệp vụ tại điểm 20c Phần II Thông tư 08/2000/TT-TCHQ. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan, áp dụng chính sách thuế và quản lý hoạt động xuất nhập khẩu tại thời điểm ban hành.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các cơ quan hải quan các cấp, cục hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia vào hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng điều chỉnh của Thông tư 08/2000/TT-TCHQ.
Nội dung giải thích và hướng dẫn cốt lõi
Công văn tập trung làm rõ các quy định kỹ thuật và quy trình nghiệp vụ hải quan được nêu tại điểm 20c Phần II của Thông tư 08/2000/TT-TCHQ, cụ thể bao gồm các nội dung sau:
- Làm rõ quy trình thủ tục hải quan: Hướng dẫn chi tiết các bước thực hiện thủ tục đối với các loại hình hàng hóa đặc thù được quy định tại điểm 20c, đảm bảo tính thống nhất trong khâu kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan cửa khẩu, tránh việc áp dụng tùy tiện hoặc không đồng nhất giữa các địa phương.
- Xác định nghĩa vụ thuế và thủ tục liên quan: Giải thích cụ thể về cách thức áp dụng thuế suất, căn cứ tính thuế, cũng như các điều kiện để được hưởng ưu đãi thuế hoặc hoàn thuế đối với các trường hợp vướng mắc phát sinh từ thực tế triển khai Thông tư 08/2000/TT-TCHQ.
- Tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp: Đưa ra các giải pháp xử lý đối với các hồ sơ hải quan còn tồn đọng hoặc gặp vướng mắc do cách hiểu chưa thống nhất giữa doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương về nội dung điểm 20c.
- Tăng cường phối hợp và giám sát: Yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố chỉ đạo sát sao các Chi cục Hải quan trực thuộc thực hiện đúng tinh thần giải thích tại công văn này, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp nhưng vẫn đảm bảo quản lý chặt chẽ, chống thất thu thuế.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Công văn 10609/TC-TCHQ có hiệu lực hướng dẫn trực tiếp và ngay lập tức đối với các hồ sơ, vụ việc thuộc phạm vi điều chỉnh của điểm 20c Phần II Thông tư 08/2000/TT-TCHQ. Các cơ quan hải quan địa phương và các đơn vị liên quan có trách nhiệm phổ biến, quán triệt và thực hiện nghiêm túc các nội dung giải thích nêu trên.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10609/TC-TCHQ | Hà Nội, ngày 13 tháng 10 năm 2003 |
Kính gửi: Cục Hải quan các Tỉnh, Thành phố
Thời gian vừa qua, Bộ Tài chính và các đơn vị thuộc Bộ nhận được nhiều đơn, thư khiếu nại của khách xuất nhập cảnh về quyết định xử phạt của Cục Hải quan địa phương đối với hành vi mang ngoại tệ vượt mức quy định không khai hải quan. Để các đơn vị Hải quan địa phương chủ động giải quyết đúng đắn ngay từ khâu xử lý ban đầu, tránh việc khiếu kiện kéo dài qua nhiều cấp; sau khi tham khảo ý kiến của một số Bộ, Ngành liên quan; Bộ Tài chính giải thích rõ thêm một số nội dung tại điểm 20c phần II Thông tư số 08/2000/TT-TCHQ ngày 20/11/2000 của Tổng cục Hải quan như sau:
Các giấy tờ để xác định nguồn gốc ngoại hối, vàng, đồng Việt Nam nêu tại điểm 20c Phần II Thông tư 08/2000/TT-TCHQ thể hiện các nội dung:
a. Xác nhận của Ngân hàng ở trong nước hoặc nước ngoài về số ngoại tệ, vàng, đồng Việt Nam được rút ra từ Ngân hàng hoặc do Ngân hàng chi, trả;
b. Ngoại tệ, vàng, đồng Việt Nam từ nước ngoài đem vào Việt Nam có khai báo trên tờ khai hải quan khi nhập cảnh;
c. Ngoại tệ, vàng, đồng Việt Nam có được do thu nhập từ lương và các khoản thu khác có xác nhận của nơi chi, trả;
d. Ngoại tệ, vàng, đồng Việt Nam có được do thừa kế, phân chia tài sản thừa kế mà tài sản chưa được phát mại, trong đó người có nhu cầu sử dụng đứng tên đồng sở hữu đã trả tiền trước cho các thành viên khác tương ứng với mỗi phần thừa kế, có giấy tờ xác nhận;
e. Ngoại tệ, vàng, đồng Việt Nam có được từ tiền bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được thể hiện trên cơ sở hợp đồng, hóa đơn, chứng từ phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành;
f. Ngoại tệ, vàng, đồng Việt Nam có được do các công ty có đủ tư cách pháp nhân chi, có phiếu chi phù hợp với chế độ hóa đơn, chứng từ hiện hành;
g. Ngoại tệ, vàng, đồng Việt Nam của người thân, bạn bè gửi nhờ mang hộ;
h. Ngoại tệ, vàng, đồng Việt Nam do được trả nợ;
i. Ngoại tệ, vàng, đồng Việt Nam có được do vay của người thân, bạn bè;
k. Ngoại tệ, vàng, đồng Việt Nam có được do người thân, bạn bè biếu, tặng, cho;
Đối với các trường hợp nêu tại các mục g, h, i, k thì việc chứng minh ngoại tệ, vàng, đồng Việt Nam có nguồn gốc hợp pháp phải dựa trên cơ sở xác nhận của các đối tượng có liên quan và các chứng từ nêu tại mục a, b, c, d, e, f.
Trong quá trình xem xét giải quyết vụ việc cụ thể, cần chú ý đảm bảo sự nhất quán giữa các giải trình, các chứng từ chứng minh nguồn gốc ngoại tệ, vàng, đồng Việt Nam của khách xuất nhập cảnh và những người có liên quan.
Khi xử lý các trường hợp vi phạm về mang ngoại tệ khi xuất cảnh, nhập cảnh phải căn cứ vào các quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về đối tượng được phép mang ngoại tệ, mục đích mang ngoại tệ (ví dụ: đi chữa bệnh, đi thăm thân nhân, đi du lịch, đi du học....) và số lượng ngoại tệ được phép mang ra khỏi Việt Nam; Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về hải quan và các quy định khác của pháp luật có liên quan để xử lý vụ việc vi phạm.
|
| Trương Chí Trung (Đã Ký) |
Công văn 10609/TC-TCHQ của Bộ Tài chính về việc giải thích một số nội dung tại điểm 20c Phần II Thông tư 08/2000/TT-TCHQ
- Số hiệu: 10609/TC-TCHQ
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/10/2003
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Trương Chí Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/10/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
