Tổng quan về Công văn 106/QLD-ĐK năm 2018
Công văn 106/QLD-ĐK do Cục Quản lý Dược ban hành năm 2018 là văn bản hành chính quan trọng nhằm hướng dẫn và công bố danh mục các nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu đối với các thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký. Văn bản này đóng vai trò cầu nối giúp các doanh nghiệp dược phẩm chủ động trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và đảm bảo tuân thủ đúng các quy định của Luật Dược.
Mục đích ban hành và phạm vi áp dụng
Công văn được ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc và chuẩn hóa quy trình quản lý nguyên liệu nhập khẩu phục vụ sản xuất thuốc trong nước, cụ thể bao gồm:
- Công bố danh mục rõ ràng: Xác định cụ thể các loại nguyên liệu làm thuốc (bao gồm dược chất, tá dược, vỏ nang) cần phải có giấy phép nhập khẩu dù thuốc thành phẩm đã được cấp số đăng ký lưu hành.
- Đảm bảo tính thống nhất: Đồng bộ hóa quy trình quản lý dược phẩm theo quy định của Luật Dược và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan.
- Hỗ trợ doanh nghiệp: Giúp các cơ sở sản xuất và nhập khẩu thuốc nắm bắt kịp thời thông tin để chuẩn bị hồ sơ, tránh gián đoạn nguồn cung ứng nguyên liệu sản xuất.
Các quy định cốt lõi về danh mục nguyên liệu làm thuốc
Nội dung trọng tâm của Công văn 106/QLD-ĐK tập trung vào việc phân loại và quản lý các nguyên liệu nhập khẩu:
- Đối tượng nguyên liệu kiểm soát: Áp dụng đối với các nguyên liệu là dược chất, tá dược, vỏ nang để sản xuất thuốc theo hồ sơ đăng ký thuốc đã được cấp giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam nhưng thuộc diện phải cấp phép nhập khẩu.
- Yêu cầu về hồ sơ cấp phép: Các doanh nghiệp khi nhập khẩu nguyên liệu phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh nguồn gốc, tiêu chuẩn chất lượng và sự phù hợp của nguyên liệu đối với hồ sơ đăng ký thuốc đã được phê duyệt.
- Nguyên tắc hậu kiểm và giám sát: Cơ quan quản lý thực hiện giám sát chặt chẽ quá trình nhập khẩu, lưu kho và sử dụng nguyên liệu đúng mục đích sản xuất đã đăng ký, tránh thất thoát hoặc sử dụng sai mục đích.
Trách nhiệm thực hiện của các bên liên quan
Văn bản quy định rõ vai trò và trách nhiệm của từng đối tượng trong chuỗi cung ứng và quản lý dược phẩm:
- Đối với cơ sở sản xuất thuốc trong nước: Có trách nhiệm rà soát lại toàn bộ danh mục nguyên liệu đầu vào, đối chiếu với danh mục công bố để thực hiện nộp hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu đúng thời hạn, đảm bảo không ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất.
- Đối với cơ sở nhập khẩu nguyên liệu: Chỉ được tiến hành nhập khẩu khi đã được cấp phép bằng văn bản của Cục Quản lý Dược; chịu trách nhiệm hoàn toàn về chất lượng, nguồn gốc xuất xứ của nguyên liệu nhập khẩu.
- Đối với Cục Quản lý Dược: Chịu trách nhiệm tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu của các doanh nghiệp một cách nhanh chóng, công khai và minh bạch, đồng thời giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn
Việc ban hành Công văn 106/QLD-ĐK mang lại nhiều giá trị thiết thực cho ngành dược Việt Nam:
- Tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước đối với nguồn nguyên liệu nhập khẩu, ngăn chặn các loại nguyên liệu kém chất lượng xâm nhập vào thị trường sản xuất trong nước.
- Tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, minh bạch cho các doanh nghiệp dược phẩm hoạt động tại Việt Nam.
- Góp phần bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng thông qua việc kiểm soát chặt chẽ chất lượng thuốc ngay từ khâu nguyên liệu đầu vào.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 106/QLD-ĐK | Hà Nội, ngày 08 tháng 01 năm 2018 |
Kính gửi: Các cơ sở đăng ký, sản xuất thuốc trong nước
Căn cứ Luật dược số 105/2016/QH13 ngày 06/4/2016;
Căn cứ Nghị định 54/2017/NĐ-CP ngày 08/5/2017;
Cục Quản lý Dược thông báo:
Công bố Danh mục nguyên liệu làm thuốc để sản xuất thuốc theo hồ sơ đăng ký thuốc đã có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam phải kiểm soát đặc biệt phải thực hiện việc cấp phép nhập khẩu (Danh mục đính kèm).
Danh mục nguyên liệu làm thuốc được công bố nêu trên đăng tải trên trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược tại địa chỉ: www.dav.gov.vn.
Cục Quản lý Dược thông báo để các công ty sản xuất biết và thực hiện.
|
| TUQ. CỤC TRƯỞNG |
DANH MỤC
NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC ĐỂ SẢN XUẤT THUỐC THEO HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THUỐC ĐÃ CÓ GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH THUỐC TẠI VIỆT NAM PHẢI KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT PHẢI THỰC HIỆN CẤP PHÉP NHẬP KHẨU
(Đính kèm Công văn số: 106/QLD-ĐK ngày 08/01/2018 của Cục Quản lý Dược)
| STT | Tên thuốc | Số giấy đăng ký lưu hành thuốc | Ngày hết hiệu lực của giấy đăng ký lưu hành | Tên cơ sở sản xuất thuốc | Tên nguyên liệu làm thuốc | TCCL của nguyên liệu | Tên cơ sở sản xuất nguyên liệu | Địa chỉ cơ sở sản xuất nguyên liệu | Tên nước sản xuất nguyên liệu |
| 1 | Metronidazol 250 mg | VD-20924-14 | 12/06/2019 | Công ty cổ phần Dược - VTYT Nghệ An | Metronidazole | BP 2012 | Hubei Hongyuan Pharmaceutical technology Co., ltd. | No.8, Fenghuang mountain, Luotian economical industrial, Huanggang city, Hubei province | China |
- 1Công văn 22374/QLD-ĐK năm 2017 về công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký trước 01/07/2014 do Cục Quản lý dược ban hành
- 2Công văn 22379/QLD-ĐK năm 2017 về công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc được nhập khẩu không phải thực hiện việc cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 3Công văn 22380/QLD-ĐK năm 2017 về công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 4Công văn 100/QLD-ĐK năm 2018 về công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 1Luật Dược 2016
- 2Nghị định 54/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật dược do Chính phủ ban hành
- 3Công văn 22374/QLD-ĐK năm 2017 về công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký trước 01/07/2014 do Cục Quản lý dược ban hành
- 4Công văn 22379/QLD-ĐK năm 2017 về công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc được nhập khẩu không phải thực hiện việc cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 5Công văn 22380/QLD-ĐK năm 2017 về công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 6Công văn 100/QLD-ĐK năm 2018 về công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
Công văn 106/QLD-ĐK năm 2018 về công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- Số hiệu: 106/QLD-ĐK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/01/2018
- Nơi ban hành: Cục Quản lý dược
- Người ký: Đỗ Minh Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/01/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
