Tổng quan về Công văn 10589/TCHQ-TXNK
Công văn 10589/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm mục đích hướng dẫn chi tiết về việc phân loại và áp dụng mã số hàng hóa (mã HS) đối với các mặt hàng nhôm và đồng ở dạng tấm, lá và dải. Văn bản này là căn cứ pháp lý quan trọng giúp các cơ quan hải quan địa phương và doanh nghiệp xuất nhập khẩu thống nhất trong việc áp mã, tính thuế và thực hiện các thủ tục thông quan một cách chính xác, tránh các tranh chấp không đáng có.
- Quy định phân loại đối với mặt hàng đồng và hợp kim đồng (Chương 74)
Tổng cục Hải quan hướng dẫn việc phân loại các mặt hàng đồng ở dạng tấm, lá và dải dựa trên tiêu chí kỹ thuật cốt lõi là độ dày của sản phẩm:
- Nhóm 74.09 (Đồng dạng tấm, lá và dải, có chiều dày vượt quá 0,15 mm): Nhóm này bao gồm các sản phẩm bằng đồng hoặc hợp kim đồng đã được cán, ép hoặc kéo mỏng nhưng có độ dày đo được thực tế lớn hơn 0,15 mm. Doanh nghiệp cần cung cấp tài liệu kỹ thuật và kết quả đo thực tế để chứng minh độ dày khi khai báo vào nhóm này.
- Nhóm 74.10 (Đồng dạng lá mỏng, có chiều dày không vượt quá 0,15 mm): Áp dụng cho các loại đồng dạng lá mỏng, có thể đã hoặc chưa bồi giấy, bìa, chất dẻo hoặc các chất liệu bồi tương tự. Lưu ý rằng giới hạn chiều dày không vượt quá 0,15 mm được tính toán mà không bao gồm phần bồi thêm của các chất liệu khác.
- Quy định phân loại đối với mặt hàng nhôm và hợp kim nhôm (Chương 76)
Tương tự như mặt hàng đồng, việc phân loại nhôm dạng tấm, lá và dải cũng được phân định rõ ràng dựa trên độ dày kỹ thuật của sản phẩm:
- Nhóm 76.06 (Nhôm dạng tấm, lá và dải, có chiều dày vượt quá 0,2 mm): Nhóm này áp dụng cho các sản phẩm nhôm hoặc hợp kim nhôm dạng phẳng, có độ dày lớn hơn 0,2 mm. Đây thường là các sản phẩm bán thành phẩm phục vụ cho ngành cơ khí chế tạo, xây dựng hoặc sản xuất công nghiệp.
- Nhóm 76.07 (Nhôm dạng lá mỏng, có chiều dày không vượt quá 0,2 mm): Áp dụng cho nhôm dạng lá mỏng (đã hoặc chưa bồi giấy, bìa, chất dẻo hoặc các chất liệu bồi tương tự). Độ dày tối đa để áp vào nhóm này là 0,2 mm (không tính phần bồi kèm theo).
- Nguyên tắc áp dụng và lưu ý quan trọng trong công tác phân loại hải quan
Để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác trong quá trình thực thi, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan và doanh nghiệp tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Căn cứ vào thực tế hàng hóa: Việc xác định mã số HS phải dựa trên việc kiểm tra thực tế hàng hóa nhập khẩu, kết hợp với các tài liệu kỹ thuật, catalogue của nhà sản xuất hoặc kết quả phân tích, giám định tại các Chi cục Kiểm định hải quan.
- Đo lường chính xác thông số kỹ thuật: Độ dày của tấm, lá, dải bằng đồng hoặc nhôm là tiêu chí quyết định để phân biệt giữa các nhóm thuế quan. Do đó, quy trình đo đạc phải được thực hiện bằng các thiết bị chuyên dụng đạt chuẩn.
- Thống nhất thực hiện trên toàn quốc: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố có trách nhiệm phổ biến và chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc áp dụng đúng hướng dẫn tại Công văn này, đảm bảo tính nhất quán trong việc áp mã HS tại mọi cửa khẩu, tạo môi trường kinh doanh bình đẳng cho doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10589/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 08 tháng 11 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty cổ phần Oristar.
(Tầng 9, tòa nhà Detech, số 8 Tôn Thất Thuyết, Hà Nội)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 16/2016/CV-ORISTAR ngày 26/10/2016 của Công ty cổ phần Oristar đề nghị hướng dẫn mã số mặt hàng nhôm, đồng ở dạng tấm, lá và dải, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Theo quy định tại chú giải 1(g) và 1(d) chú giải chương 74, chương 76 Biểu thuế nhập khẩu ban hành kèm theo Nghị Định số 122/2016/NĐ-CP ngày 1/9/2016 của Chính Phủ thì nhôm hoặc đồng ở dạng tấm, lá, dải và lá mỏng là các sản phẩm có bề mặt được làm phẳng (trừ các sản phẩm chưa gia công nhóm 74.03), ở dạng cuộn hoặc không, có mặt cắt ngang đặc hình chữ nhật (trừ hình vuông) có hoặc không có các góc được làm tròn (kể cả “hình chữ nhật biến dạng”, có 2 cạnh đối diện là vòng cung lồi, hai cạnh kia thẳng, chiều dài bằng nhau và song song) chiều dày bằng nhau, cụ thể:
- Với dạng hình chữ nhật (kể cả hình vuông) chiều dày không quá 1/10 chiều rộng;
- Với các hình dạng khác trừ hình chữ nhật và hình vuông, với mọi loại kích thước, với điều kiện chúng không mang đặc tính của mặt hàng hay sản phẩm của nhóm khác.
Theo đó, các sản phẩm nhôm hoặc đồng dạng hình chữ nhật có chiều dày trên 1/10 chiều rộng thì không phải là tấm, lá, dải hoặc dải mỏng nêu trên.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty cổ phần Oristar được biết.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 6523/TCHQ-KTTT ngày 24/12/2002 của Bộ Tài chính-Tổng cục Hải quan về việc mã số tính thuế nhập khẩu mặt hàng nhôm lá mỏng bít nút chai
- 2Công văn số 540/TCHQ-GSQL về việc áp mã số mặt hàng nhôm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 2268/TCHQ-TXNK về mã số mặt hàng mặt ghế nhôm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 10862/TCHQ-TXNK năm 2016 về mã số mặt hàng nhôm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn số 6523/TCHQ-KTTT ngày 24/12/2002 của Bộ Tài chính-Tổng cục Hải quan về việc mã số tính thuế nhập khẩu mặt hàng nhôm lá mỏng bít nút chai
- 2Công văn số 540/TCHQ-GSQL về việc áp mã số mặt hàng nhôm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 2268/TCHQ-TXNK về mã số mặt hàng mặt ghế nhôm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Nghị định 122/2016/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan
- 5Công văn 10862/TCHQ-TXNK năm 2016 về mã số mặt hàng nhôm do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 10589/TCHQ-TXNK năm 2016 về mã số mặt hàng nhôm, đồng ở dạng tấm, lá và dải do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 10589/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/11/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Trịnh Mạc Linh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/11/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra