Giới thiệu về Công văn 10583/CT-TTHT năm 2015
Công văn 10583/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế tài nguyên đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn. Văn bản này đóng vai trò làm rõ các quy định về đối tượng chịu thuế, căn cứ tính thuế và phương pháp kê khai nộp thuế tài nguyên theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Các nội dung trọng tâm về thuế tài nguyên được hướng dẫn
Dựa trên các quy định của Luật Thuế tài nguyên và các văn bản hướng dẫn thi hành, Công văn 10583/CT-TTHT tập trung làm rõ các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Đối tượng chịu thuế tài nguyên: Xác định rõ các loại tài nguyên thiên nhiên thuộc đối tượng chịu thuế khi bị khai thác, bao gồm nguồn nước tự nhiên (nước mặt, nước dưới đất) phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
- Người nộp thuế: Các tổ chức, cá nhân có hành vi khai thác tài nguyên thiên nhiên hợp pháp hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép khai thác.
- Căn cứ tính thuế tài nguyên: Thuế tài nguyên phải nộp được xác định dựa trên sản lượng tài nguyên tính thuế, giá tính thuế tài nguyên và thuế suất thuế tài nguyên do cơ quan nhà nước quy định.
- Giá tính thuế tài nguyên: Được áp dụng theo bảng giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành tại thời điểm tính thuế, đảm bảo tính thống nhất và phù hợp với thực tế địa phương.
Quy định về kê khai và nộp thuế tài nguyên
Công văn cũng hướng dẫn chi tiết về thủ tục hành chính thuế nhằm đảm bảo người nộp thuế thực hiện đúng nghĩa vụ:
- Kê khai thuế tháng: Người nộp thuế có trách nhiệm thực hiện khai thuế tài nguyên tạm tính hàng tháng và nộp tờ khai cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Quyết toán thuế năm: Thực hiện khai quyết toán thuế tài nguyên hàng năm để xác định chính xác số thuế phải nộp, số thuế đã nộp và số thuế còn thiếu hoặc nộp thừa trong kỳ tính thuế.
- Trách nhiệm pháp lý: Việc chậm nộp tờ khai hoặc chậm nộp tiền thuế sẽ bị xử lý vi phạm hành chính về thuế theo các quy định xử phạt hiện hành.
Ý nghĩa và phạm vi áp dụng của văn bản
Công văn 10583/CT-TTHT là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh tự rà soát, thực hiện đúng và đủ nghĩa vụ thuế tài nguyên, hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý và tranh chấp thuế không đáng có với cơ quan quản lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10583/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 11 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty cổ phần sản xuất Tân Việt Xuân
Địa chỉ: 36/54 đường D2, P.25, Q.Bình Thạnh, TP.HCM
Mã số thuế: 0301693608
Trả lời văn thư ngày 15/10/2015 của Công ty về thuế tài nguyên, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Nghị quyết số 928/2010/UBTVQH12 ngày 19/04/2010 của Ủy ban Thường Vụ Quốc Hội về việc ban hành biểu mức thuế suất thuế tài nguyên (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2010 đến ngày 31/01/2014);
Căn cứ Nghị quyết số 712/2013/UBTVQH13 ngày 16/12/2013 của Ủy ban Thường Vụ Quốc Hội về việc ban hành biểu mức thuế suất thuế tài nguyên (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2014);
Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/07/2010 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế;
Trường hợp Công ty theo trình bày và hồ sơ đính kèm (Quyết định số 603/QĐ-TNMT-QLTN ngày 09/06/2014 của Sở Tài nguyên và Môi trường về việc gia hạn giấy phép khai thác nước dưới đất) có thực hiện khai thác nước giếng khoan để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh thì mức thuế suất thuế tài nguyên áp dụng cho nước giếng khoan trước ngày 01/02/2014 là 3%, kể từ ngày 01/02/2014 là 5%.
Đối với Tờ khai thuế tài nguyên tháng (Mẫu số 01/TAIN) tại chỉ tiêu số (2) “Tên loại tài nguyên” Công ty chọn mục “Nước dùng cho mục đích khác (Nước dưới đất)” để thực hiện kê khai thuế tài nguyên với thuế suất 5% kể từ tháng 02/2014 theo Nghị quyết số 712/2013/UBTVQH13. Đối với Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên năm 2014 (Mẫu số 02/TAIN), do tháng 01/2014 Công ty khai thác nước giếng khoan để phục vụ hoạt động sản xuất áp dụng thuế suất thuế tài nguyên là 3% theo Nghị quyết số 928/2010/UBTVQH12 cho nên tại chỉ tiêu số (2) “Tên loại tài nguyên”, dòng thứ 1 của mục I “Tài nguyên khai thác” Công ty chọn “Sử dụng nước dưới đất để phục vụ sản xuất (3%)” để thực hiện kê khai thuế tài nguyên tháng 1 với thuế suất là 3%, dòng thứ 2 Công ty chọn “Nước dùng cho mục đích khác (Nước dưới đất)” để thực hiện kê khai thuế tài nguyên từ tháng 02/2014 đến tháng 12/2014 với thuế suất là 5%.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Quyết định 77/2007/QĐ-UBND quy định giá tính thuế tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Uỷ Ban Nhân Dân Thành Phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 1526/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng hoạt động cung cấp nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 8232/CT-TTHT năm 2012 về thuế tài nguyên khai thác nước dưới đất do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 34504/CT-HTr năm 2016 về kê khai và nộp thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường đối với công tác thi công nền đường gói thầu A5- Dự án xây dựng đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Quyết định 77/2007/QĐ-UBND quy định giá tính thuế tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Uỷ Ban Nhân Dân Thành Phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Nghị quyết 928/2010/UBTVQH12 ban hành biểu mức thuế suất thuế tài nguyên do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 3Thông tư 105/2010/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên và Nghị định 50/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Nghị quyết 712/2013/UBTVQH13 về biểu mức thuế suất thuế tài nguyên do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 6Công văn 1526/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng hoạt động cung cấp nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 8232/CT-TTHT năm 2012 về thuế tài nguyên khai thác nước dưới đất do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 34504/CT-HTr năm 2016 về kê khai và nộp thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường đối với công tác thi công nền đường gói thầu A5- Dự án xây dựng đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 10583/CT-TTHT năm 2015 về thuế tài nguyên do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 10583/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/11/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/11/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
