Tóm tắt Công văn 1053/TCT-CS năm 2018 về chính sách lệ phí trước bạ
Công văn 1053/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách lệ phí trước bạ đối với nhà và đất. Văn bản này đưa ra các hướng dẫn chi tiết giúp cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế thực hiện thống nhất các quy định của pháp luật.
1. Quy định về các trường hợp được miễn hoặc không phải nộp lệ phí trước bạ
Công văn làm rõ các trường hợp cụ thể mà người sử dụng đất, sở hữu nhà không phải nộp lệ phí trước bạ khi thực hiện đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu:
- Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận do đo đạc lại: Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện đo đạc lại diện tích đất mà ranh giới thửa đất không thay đổi, phần diện tích chênh lệch tăng thêm do đo đạc lại so với diện tích trên Giấy chứng nhận cũ không phải nộp lệ phí trước bạ.
- Trường hợp dồn điền đổi thửa: Đất nông nghiệp được chuyển đổi quyền sử dụng giữa các hộ gia đình, cá nhân trong cùng một địa bàn cấp xã để phù hợp với quy hoạch sản xuất nông nghiệp được miễn lệ phí trước bạ nhằm khuyến khích phát triển kinh tế nông thôn.
- Trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận bị mất hoặc hư hỏng: Người sử dụng đất được cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở do bị mất, rách nát, hư hỏng hoặc hết trang ghi xác nhận thay đổi thì không phải nộp lệ phí trước bạ lần hai.
2. Phương pháp xác định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất
Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết về nguyên tắc xác định giá trị tài sản làm căn cứ tính lệ phí trước bạ:
- Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất: Được xác định dựa trên diện tích đất chịu lệ phí trước bạ nhân với giá một mét vuông đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành tại thời điểm kê khai.
- Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà: Được xác định bằng diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ nhân với giá một mét vuông nhà do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định và tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà (đối với nhà đã qua sử dụng).
- Trường hợp giá trên hợp đồng cao hơn giá Nhà nước: Nếu giá mua bán nhà, đất ghi trên hợp đồng chuyển nhượng cao hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thì giá tính lệ phí trước bạ là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng thực tế.
3. Nghĩa vụ kê khai và thủ tục hồ sơ của người nộp thuế
Để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật, công văn nhấn mạnh các yêu cầu về thủ tục hành chính:
- Nghĩa vụ kê khai bắt buộc: Mọi trường hợp phát sinh giao dịch chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế hoặc cấp mới Giấy chứng nhận đều phải thực hiện kê khai lệ phí trước bạ với cơ quan thuế, kể cả các trường hợp thuộc diện được miễn nộp.
- Hồ sơ kê khai: Người nộp thuế phải chuẩn bị đầy đủ Tờ khai lệ phí trước bạ theo mẫu quy định, các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp của chủ tài sản cũ, hợp đồng chuyển nhượng có công chứng hoặc chứng thực, và các giấy tờ chứng minh đối tượng được miễn lệ phí trước bạ (nếu có).
- Thời hạn nộp thuế: Người nộp thuế có trách nhiệm nộp tiền lệ phí trước bạ vào ngân sách nhà nước trong thời hạn quy định kể từ ngày nhận được thông báo nộp thuế của cơ quan thuế để tránh bị phạt chậm nộp.
4. Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 1053/TCT-CS năm 2018 đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc pháp lý thường gặp trong quá trình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở. Việc hướng dẫn rõ ràng giúp đơn giản hóa thủ tục hành chính, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người dân, đồng thời tăng cường hiệu quả quản lý thuế của nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1053/TCT-CS | Hà Nội, ngày 29 tháng 3 năm 2018 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế TP Hồ Chí Minh. |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1017/2017/TMV ngày 24/11/2017 Công ty Toyota Việt Nam, công văn số 8936/CT-TTHT ngày 15/09/2017 của Cục Thuế TP Hồ Chí Minh về hóa đơn chứng từ đối với việc hỗ trợ lệ phí trước bạ. Về nội dung này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 1, khoản 7 Điều 5 và khoản 5 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT và giá tính thuế.
Căn cứ khoản 9 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung điểm 2.4 Phụ lục 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014.
Căn cứ quy định trên, do không gửi kèm theo tài liệu, theo nội dung trình bày của Cục Thuế TP Hồ Chí Minh, theo đó nếu xác định các khoản thu/chi hộ lệ phí trước bạ cho khách hàng mua ô tô thông qua các Đại lý của Công ty ô tô Toyota Việt Nam không liên quan đến việc bán hàng hóa, dịch vụ của Đại lý thì Tổng cục Thuế thống nhất ý kiến xử lý của Cục Thuế TP Hồ Chí Minh tại công văn số 8936/CT-TTHT ngày 15/09/2017.
Tổng cục Thuế có ý kiến Cục Thuế TP Hồ Chí Minh, Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc và Công ty Toyota Việt Nam được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 05/2018/TT-BTC về hướng dẫn thí điểm về khai, nộp lệ phí trước bạ điện tử đối với ô tô, xe máy và trao đổi dữ liệu điện tử thu nộp lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 420/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ của hộ gia đình, cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 667/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ đối với tài sản sau ly hôn do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Nghị định 20/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 5Công văn 286/TCT-CS năm 2018 về giải đáp chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4203/TCT-KK năm 2018 về giải đáp chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3724/TCT-CS năm 2018 về giải đáp chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2581/TCT-CS năm 2019 về lệ phí trước bạ đối với Ô tô kéo xe, chở xe do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 05/2018/TT-BTC về hướng dẫn thí điểm về khai, nộp lệ phí trước bạ điện tử đối với ô tô, xe máy và trao đổi dữ liệu điện tử thu nộp lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 420/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ của hộ gia đình, cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 667/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ đối với tài sản sau ly hôn do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Nghị định 20/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 8Công văn 286/TCT-CS năm 2018 về giải đáp chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4203/TCT-KK năm 2018 về giải đáp chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 3724/TCT-CS năm 2018 về giải đáp chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 2581/TCT-CS năm 2019 về lệ phí trước bạ đối với Ô tô kéo xe, chở xe do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1053/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế về lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1053/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/03/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/03/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
