Tóm tắt Công văn 1048/TCHQ-TXNK về việc xác định số tiền thuế ấn định
Công văn 1048/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố nhằm thống nhất quy trình, phương pháp và cơ sở xác định số tiền thuế ấn định đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Văn bản này giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, thanh tra và áp dụng các biện pháp hành chính để thu đúng, thu đủ thuế vào ngân sách nhà nước.
1. Mục đích ban hành và phạm vi áp dụng
- Thống nhất cách hiểu và phương pháp áp dụng quy định pháp luật về ấn định thuế giữa các chi cục hải quan địa phương.
- Đảm bảo tính minh bạch, khách quan, tránh việc áp đặt thuế thiếu căn cứ pháp lý hoặc gây phiền hà cho doanh nghiệp.
- Tăng cường hiệu quả công tác quản lý thuế, chống thất thu ngân sách nhà nước trong lĩnh vực xuất nhập khẩu.
2. Các nguyên tắc cốt lõi khi xác định số tiền thuế ấn định
- Căn cứ pháp lý nghiêm ngặt: Việc ấn định thuế phải dựa trên các quy định của Luật Quản lý thuế, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan.
- Sử dụng cơ sở dữ liệu chính xác: Cơ quan hải quan phải căn cứ vào hệ thống thông tin dữ liệu hải quan, kết quả kiểm tra sau thông quan, thanh tra chuyên ngành hoặc các tài liệu, chứng từ xác thực thu thập được từ người nộp thuế và các bên liên quan.
- Tính toán chi tiết: Số tiền thuế ấn định phải được tính toán cụ thể cho từng mặt hàng, từng tờ khai hải quan bị vi phạm hoặc thuộc diện nghi vấn, không được tính toán chung chung thiếu căn cứ.
3. Các trường hợp bị áp dụng ấn định thuế
- Người nộp thuế khai báo không trung thực, không chính xác hoặc không đầy đủ các căn cứ tính thuế như trị giá hải quan, mã số hàng hóa (HS code), thuế suất, xuất xứ hàng hóa (C/O).
- Người nộp thuế từ chối cung cấp, trì hoãn hoặc cung cấp không đầy đủ, không chính xác các chứng từ, sổ sách kế toán, tài liệu liên quan để cơ quan hải quan kiểm tra, xác minh nghĩa vụ thuế.
- Cơ quan hải quan qua công tác kiểm tra, thanh tra phát hiện hàng hóa thực tế xuất khẩu, nhập khẩu không đúng với khai báo nhưng người nộp thuế không tự nguyện khắc phục, khai bổ sung.
4. Quy trình xác định và ban hành quyết định ấn định thuế
- Thu thập và thẩm định thông tin: Công chức hải quan có trách nhiệm đối chiếu thông tin khai báo của doanh nghiệp với cơ sở dữ liệu giá, danh mục quản lý rủi ro và các giao dịch tương tự để xác định mức thuế chênh lệch.
- Lập biên bản và giải trình: Trước khi ban hành quyết định, cơ quan hải quan phải làm việc với doanh nghiệp, ghi nhận ý kiến giải trình và lập biên bản làm việc ghi rõ các nội dung chưa thống nhất.
- Ban hành quyết định ấn định thuế: Quyết định phải được lập theo mẫu quy định, ghi rõ lý do ấn định, căn cứ pháp lý, số tiền thuế phải nộp thêm, tiền chậm nộp (nếu có) và thời hạn thực hiện.
5. Trách nhiệm của cơ quan hải quan và quyền lợi của doanh nghiệp
- Đối với cơ quan hải quan: Phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của quyết định ấn định thuế; hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện nộp thuế đúng hạn và giải quyết khiếu nại theo đúng trình tự pháp luật.
- Đối với doanh nghiệp: Có nghĩa vụ chấp hành quyết định ấn định thuế của cơ quan hải quan. Trong trường hợp không đồng ý với quyết định đó, doanh nghiệp có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính theo quy định của pháp luật nhưng vẫn phải nộp đủ số thuế ấn định trong thời gian chờ giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1048/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 14 tháng 3 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 131/HQTN-NV ngày 28/01/2011 của Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh về việc ấn định thuế đối với trường hợp không xác định được thời điểm tính thuế và/hoặc căn cứ tính thuế cho hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng tại nhiều tờ khai hải quan, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau;
Trường hợp không xác định được thời điểm tính thuế và/hoặc các căn cứ tính thuế cho hàng hóa cùng loại chuyển đổi mục đích sử dụng thuộc nhiều tờ khai hải quan khác nhau thì số tiền ấn định thuế được xác định theo hướng dẫn tại điểm c.2.2 khoản 6 Điều 23 Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính, theo đó:
1. Số tiền thuế ấn định là số tiền thuế trung bình tính theo quy định của các văn bản pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
Ví dụ: Mặt hàng A nhập khẩu miễn thuế tại 10 tờ khai với số lượng nhập khẩu là 100 kg. Khi mặt hàng này chuyển đổi mục đích sử dụng với số lượng là 50 kg, thuộc trường hợp cơ quan Hải quan thực hiện thủ tục ấn định thuế nhưng không xác định được thời điểm tính thuế và/hoặc các căn cứ tính thuế của mặt hàng này thì số tiền thuế ấn định được xác định như sau:
| Số tiền thuế ấn định của 50kg | = | Tổng số tiền thuế của mặt hàng A tại 10 tờ khai (tính theo thời điểm đăng ký tờ khai hải quan) | x | 50 |
| 100 |
2. Thời hạn nộp thuế đối với trường hợp này tính từ thời điểm có Quyết định ấn định thuế của cơ quan có thẩm quyền.
Tổng cục Hải quan có ý kiến như trên để Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 4180/TCHQ-KTSTQ năm 2013 thông báo số thuế ấn định do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 3287/TCHQ-KTSTQ năm 2015 xử lý đối với tiền thuế ấn định do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 7979/TCHQ-TXNK năm 2016 về thời hạn nộp tiền thuế ấn định do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 1048/TCHQ-TXNK xác định số tiền thuế ấn định do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1048/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/03/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Hải Trang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/03/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
