Tổng quan về Công văn 1047/CTTPHCM-TTHT năm 2021
Công văn 1047/CTTPHCM-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn về chính sách thuế đối với các khoản chi phí liên quan đến phòng chống dịch Covid-19, cụ thể là chi phí cách ly và xét nghiệm cho chuyên gia nước ngoài khi nhập cảnh vào Việt Nam làm việc. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp xác định rõ nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng đối với các khoản chi phí phát sinh trong giai đoạn dịch bệnh.
Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Về việc xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các khoản chi phí cách ly phòng dịch Covid-19 của chuyên gia nước ngoài, Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh hướng dẫn như sau:
- Các khoản chi phí cách ly tại khách sạn, chi phí đưa đón từ nơi nhập cảnh đến nơi cách ly, chi phí xét nghiệm Covid-19 cho chuyên gia nước ngoài do doanh nghiệp chi trả được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Điều kiện để được ghi nhận chi phí hợp lý: Các khoản chi này phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận lao động giữa doanh nghiệp và người lao động nước ngoài, hoặc có quyết định cử đi công tác của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật, bao gồm hóa đơn dịch vụ cách ly, vé phương tiện vận chuyển, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
Chính sách thuế Thu nhập cá nhân (TNCN)
Đối với thuế thu nhập cá nhân của người lao động nước ngoài liên quan đến các khoản chi phí cách ly và xét nghiệm:
- Trường hợp doanh nghiệp chi trả chi phí cách ly tại khách sạn, chi phí xét nghiệm Covid-19 cho chuyên gia nước ngoài khi nhập cảnh vào Việt Nam để thực hiện công việc theo hợp đồng lao động, nếu các khoản chi này mang tính chất phục vụ chung cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và theo yêu cầu bắt buộc về phòng chống dịch của cơ quan nhà nước thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Trường hợp khoản chi trả mang tính chất lợi ích cá nhân trực tiếp, không thuộc diện bắt buộc hoặc không phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động theo quy định.
Chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT)
Về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với các chi phí nêu trên:
- Thuế GTGT đầu vào của các khoản chi phí cách ly, chi phí xét nghiệm Covid-19 và chi phí đưa đón chuyên gia nước ngoài được khấu trừ toàn bộ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
- Doanh nghiệp phải có hóa đơn GTGT hợp pháp của dịch vụ cách ly, dịch vụ vận chuyển, xét nghiệm và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định hiện hành.
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng thực tế cho doanh nghiệp
Công văn 1047/CTTPHCM-TTHT mang lại sự rõ ràng về mặt pháp lý, giúp các doanh nghiệp yên tâm hạch toán các khoản chi phí phát sinh ngoài ý muốn do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19. Để đảm bảo an toàn về mặt pháp lý khi quyết toán thuế, doanh nghiệp cần chủ động rà soát lại hệ thống hợp đồng lao động, quy chế tài chính của công ty và lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ y tế liên quan đến việc nhập cảnh và cách ly của chuyên gia nước ngoài.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1047/CTTPHCM-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 02 năm 2021 |
Kính gửi: Công ty TNHH Kajima Việt Nam
Địa chỉ: 76A Lê Lai, P. Bến Thành, Q. 1, TP. HCM
Mã số thuế: 0313761330
Trả lời văn bản số KVN/022020/ACCT ngày 14/10/2020 (hồ sơ bổ sung số KVN/042020/ACCT ngày 13/11/2020) của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế Thành phố có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 9 Điều 3 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội quy định:
“Hợp đồng hợp tác kinh doanh (sau đây gọi là hợp đồng BCC) là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế.”
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế, tại điểm đ khoản 2 Điều 7 quy định về hồ sơ khai thuế:
“đ) Người nộp thuế được giao quản lý hợp đồng hợp tác kinh doanh với tổ chức nhưng không thành lập pháp nhân riêng thì thực hiện khai thuế riêng đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh theo thỏa thuận tại hợp đồng hợp tác kinh doanh.”
Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT):
Tại khoản 20 Điều 4 quy định:
“… Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại - công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập và được hưởng các ưu đãi về thuế như khu phi thuế quan theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa giữa các khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu.
…”
Tại Điều 9 quy định thuế suất 0%:
“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), tại điểm n khoản 3 Điều 5 quy định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động kinh doanh dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh:
“ ... - Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh thu để xác định thu nhập trước thuế là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng. Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải cử ra một bên làm đại diện có trách nhiệm xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí, xác định lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp chia cho từng bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh. Mỗi bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh tự thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp của mình theo quy định hiện hành.
…”
Căn cứ văn bản số 1686/TCT-CS ngày 27/4/2017 của Tổng cục Thuế hướng dẫn về chính sách thuế,
Trường hợp Công ty theo trình bày, ký hợp đồng hợp tác kinh doanh (không thành lập pháp nhân mới) với Chi nhánh Công ty TNHH Daiwa House Việt Nam (sau đây gọi là Công ty Daiwa House) để thực hiện xây dựng dự án Nhà máy sản xuất Gạch Ốp lát cho bên chủ đầu tư là Công ty TNHH Sản xuất Toàn cầu Lixil Việt Nam (theo trình bày Công ty Toàn cầu Lixil Việt Nam là doanh nghiệp chế xuất và dự án được xây dựng trong khu chế xuất). Theo thỏa thuận, doanh thu và chi phí được phân chia đã bao gồm thuế GTGT, Công ty Daiwa House thực hiện quản lý thi công cơ điện của dự án, Công ty thực hiện điều phối thiết kế, quản lý thi công phần xây dựng, hạ tầng dự án và được cử làm đại diện ký kết hợp đồng với chủ đầu tư (nếu phù hợp quy định pháp luật), đại diện điều hành hoạt động hợp tác, thực hiện toàn bộ nghĩa vụ thuế của hoạt động hợp tác thì Công ty có nghĩa vụ lập hóa đơn trên toàn bộ doanh thu xuất giao cho chủ đầu tư theo thuế suất GTGT 0% phù hợp theo quy định, khi phân chia doanh thu Công ty Daiwa House lập hóa đơn GTGT thuế suất 0% xuất giao cho Công ty.
Từ ngày 01/7/2020, Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 có hiệu lực thi hành. Ngày 19/10/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 (hiệu lực từ ngày 05/12/2020). Trong thời gian từ ngày 01/07/2020 đến ngày 04/12/2020, Công ty thực hiện theo hướng dẫn trên; từ ngày 05/12/2020 Công ty thực hiện theo hướng dẫn tại Nghị định số 126/2020/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn liên quan.
Cục Thuế Thành phố thông báo để Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã dược trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1072/CT-TTHT năm 2019 về kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa trung tâm y tế và công ty do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 409/CT-TTHT năm 2019 về kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa bệnh viện và công ty do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 4401/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế đối với chi phí hợp đồng hợp tác kinh doanh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật Đầu tư 2014
- 5Công văn 1686/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế Giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Luật Quản lý thuế 2019
- 7Công văn 1072/CT-TTHT năm 2019 về kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa trung tâm y tế và công ty do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 409/CT-TTHT năm 2019 về kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa bệnh viện và công ty do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 4401/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế đối với chi phí hợp đồng hợp tác kinh doanh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế
Công văn 1047/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 1047/CTTPHCM-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/02/2021
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/02/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
