Giới thiệu về Công văn 1044/BNV-TH năm 2016
Công văn 1044/BNV-TH do Bộ Nội vụ ban hành năm 2016 là văn bản hành chính quan trọng nhằm đề nghị các cơ quan, đơn vị và địa phương thực hiện báo cáo số liệu chi tiết về công tác cán bộ nữ vào thời điểm cuối nhiệm kỳ 2011-2016. Đây là hoạt động định kỳ mang tính chiến lược nhằm đánh giá toàn diện thực trạng, kết quả đạt được cũng như những tồn tại trong việc thực hiện các chính sách về bình đẳng giới và phát triển đội ngũ cán bộ nữ trong hệ thống chính trị.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 1044/BNV-TH
Văn bản tập trung chỉ đạo các nội dung trọng tâm sau đây nhằm đảm bảo tính đồng bộ và chính xác của số liệu báo cáo:
- Yêu cầu về đối tượng báo cáo: Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổng hợp và gửi báo cáo về Bộ Nội vụ.
- Nội dung số liệu cần thu thập: Tập trung vào việc thống kê tỷ lệ cán bộ nữ tham gia vào các vị trí lãnh đạo, quản lý các cấp; tỷ lệ nữ cấp ủy viên, đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011-2016.
- Đánh giá chất lượng công tác cán bộ nữ: Phân tích thực trạng công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí và sử dụng cán bộ nữ tại các cơ quan, đơn vị và địa phương trong cả nước.
- Xác định khó khăn và vướng mắc: Chỉ rõ những hạn chế, nguyên nhân của hạn chế trong việc thực hiện các chỉ tiêu về cán bộ nữ theo các nghị quyết của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Việc ban hành Công văn 1044/BNV-TH giúp Bộ Nội vụ có đầy đủ cơ sở dữ liệu thực tiễn để tham mưu cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan có thẩm quyền trong việc xây dựng, hoàn thiện các cơ chế, chính sách đối với cán bộ nữ. Đồng thời, đây cũng là căn cứ quan trọng để chuẩn bị công tác nhân sự, quy hoạch cán bộ nữ cho các nhiệm kỳ tiếp theo, góp phần thúc đẩy bình đẳng giới thực chất trong lĩnh vực chính trị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1044/BNV-TH | Hà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2016 |
| Kính gửi: | - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; |
Thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011 - 2020, Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 01 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ giai đoạn đến năm 2020 thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 27 tháng 4 năm 2007 của Bộ Chính trị về công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; Quyết định số 56/2011/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển giới của quốc gia; để chuẩn bị số liệu báo cáo cấp có thẩm quyền về công tác cán bộ nữ cuối nhiệm kỳ 2011 - 2016, Bộ Nội vụ đề nghị các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo số liệu nữ đảm nhiệm các chức vụ lãnh đạo chính quyền (theo biểu mẫu đính kèm).
Báo cáo số liệu của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi về Bộ Nội vụ trước ngày 28 tháng 3 năm 2016 và đồng thời gửi file số liệu về địa chỉ email: nguyenthiphuongtrang@moha.gov.vn.
Mọi chi tiết liên hệ với Vụ Tổng hợp, Bộ Nội vụ (04.62826040; 0966880111). Các cơ quan, đơn vị truy cập trang web: www.moha.gov.vn để tải biểu mẫu nêu trên./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
Cơ quan, đơn vị: ……………………..
SỐ LIỆU CÁN BỘ NỮ
ĐẢM NHIỆM CÁC CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO CHÍNH QUYỀN
(Số liệu tính đến thời điểm báo cáo)
(Ban hành kèm theo Công văn số 1044/BNV-TH ngày 10/3/2016 của Bộ Nội vụ)
| Phân nhóm | Số lượng cán bộ lãnh đạo chủ chốt | Số lượng cán bộ chủ chốt | ||||||||
| Tổng số cán bộ lãnh đạo chủ chốt (gồm cả nam và nữ) | Trong đó số lượng nữ | Tổng số cán bộ chủ chốt (gồm cả nam và nữ) | Trong đó số lượng nữ | |||||||
| Bộ trưởng hoặc tương đương | Thứ trưởng và tương đương | Tổng cục trưởng và tương đương | Phó Tổng cục trưởng và tương đương | Vụ trưởng và tương đương | Phó Vụ trưởng và tương đương | Cấp Vụ trưởng và tương đương của các đơn vị trực thuộc | Cấp Phó Vụ trưởng và tương đương của các đơn vị trực thuộc | |||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 |
| Tổng số |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1. Dân tộc |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Dân tộc Kinh |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Dân tộc khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2. Nhóm tuổi |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Từ 30 - dưới 40 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Từ 40 - dưới 50 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Từ 50-dưới 55 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Từ 55 - 60 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Trên 60 | . |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Người lập biểu | Người kiểm tra biểu | Ngày... tháng... năm .. |
Trong đó:
1. Lãnh đạo chủ chốt bao gồm các chức danh: Bộ trưởng, Thứ trưởng và tương đương.
2. Cán bộ chủ chốt bao gồm các chức danh: Tổng cục trưởng, Phó Tổng cục trưởng và tương đương; Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng và tương đương; cấp Vụ trưởng, cấp Phó Vụ trưởng và tương đương của các đơn vị trực thuộc.
Tỉnh, thành phố: ………………………..
SỐ LIỆU CÁN BỘ NỮ
ĐẢM NHIỆM CÁC CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO CHÍNH QUYỀN
(Số liệu tính đến thời điểm báo cáo)
(Ban hành kèm theo Công văn 1044/BNV-TH ngày 10/3/2016 của Bộ Nội vụ)
| Phân nhóm | Cấp tỉnh | Cấp huyện | Cấp xã | ||||||||
| Tổng số cán bộ lãnh đạo chính quyền cấp tỉnh (gồm cả nam và nữ) | Trong đó số lượng nữ | Tổng số cán bộ lãnh đạo chính quyền cấp huyện gồm (cả nam và nữ) | Trong đó số lượng nữ | Tổng số cán bộ lãnh đạo chính quyền cấp huyện gồm (cả nam và nữ) | Trong đó số lượng nữ | ||||||
| Chủ tịch UBND | Phó Chủ tịch UBND | Giám đốc Sở và tương đương | Phó Giám đốc Sở và tương đương | Chủ tịch UBND | Phó Chủ tịch UBND | Chủ tịch UBND | Phó Chủ tịch UBND | ||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
| Tổng số |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1. Dân tộc |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Dân tộc Kinh |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Dân tộc khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2. Nhóm tuổi |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Từ 20 - dưới 30 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Từ 30- dưới 40 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Từ 40 - dưới 50 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Từ 50 - 60 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Trên 60 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Người lập biểu | Người kiểm tra biểu | Ngày... tháng... năm .. |
Trong đó:
1. Lãnh đạo chính quyền cấp tỉnh bao gồm các chức danh: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Giám đốc Sở và tương đương, Phó Giám đốc Sở và tương đương;
2. Lãnh đạo chính quyền cấp huyện bao gồm các chức danh: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện;
3. Lãnh đạo chính quyền cấp xã bao gồm các chức danh: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- 1Công văn số 420/VPCP-VX về việc công tác phụ nữ và cán bộ nữ do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2Công văn 1579/BGTVT-TCCB về công tác cán bộ nữ do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Thông báo 3643/TB-BHXH về Nghị quyết chủ trương, nhiệm vụ thực hiện công tác cán bộ nữ; công tác luân chuyển, điều động cán bộ; công tác bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm cán bộ do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- 4Công văn 9479/BGTVT-TCCB năm 2013 báo cáo, đánh giá công tác cán bộ nữ do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Công văn 734/BNV-TH năm 2018 về thống kê chỉ tiêu phát triển giới quốc gia năm 2017 và triển khai Quyết định 622/QĐ-TTg do Bộ Nội vụ ban hành
- 6Công văn 9798/BNN-TCCB năm 2017 thực hiện Kết luận 12-KL/TW về công tác cán bộ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7Công văn 874/BNV-VP năm 2023 về cung cấp số liệu ngành Nội vụ đến 31/12/2022 do Bộ Nội vụ ban hành
- 1Công văn số 420/VPCP-VX về việc công tác phụ nữ và cán bộ nữ do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2Nghị quyết 57/NQ-CP về việc ban hành chương trình hành động của Chính phủ giai đoạn đến năm 2020 thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 27 tháng 4 năm 2007 của Bộ Chính trị về công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước do Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 56/2011/QĐ-TTg về Bộ Chỉ tiêu thống kê phát triển giới của quốc gia do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Công văn 1579/BGTVT-TCCB về công tác cán bộ nữ do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Thông báo 3643/TB-BHXH về Nghị quyết chủ trương, nhiệm vụ thực hiện công tác cán bộ nữ; công tác luân chuyển, điều động cán bộ; công tác bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm cán bộ do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- 6Công văn 9479/BGTVT-TCCB năm 2013 báo cáo, đánh giá công tác cán bộ nữ do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 7Công văn 734/BNV-TH năm 2018 về thống kê chỉ tiêu phát triển giới quốc gia năm 2017 và triển khai Quyết định 622/QĐ-TTg do Bộ Nội vụ ban hành
- 8Công văn 9798/BNN-TCCB năm 2017 thực hiện Kết luận 12-KL/TW về công tác cán bộ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 9Công văn 874/BNV-VP năm 2023 về cung cấp số liệu ngành Nội vụ đến 31/12/2022 do Bộ Nội vụ ban hành
Công văn 1044/BNV-TH năm 2016 đề nghị báo cáo số liệu về công tác cán bộ nữ cuối nhiệm kỳ 2011-2016 do Bộ Nội vụ ban hành
- Số hiệu: 1044/BNV-TH
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/03/2016
- Nơi ban hành: Bộ Nội vụ
- Người ký: Nguyễn Trọng Thừa
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/03/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
