Công văn 10438/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các quy định về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) cho các doanh nghiệp trên địa bàn. Văn bản tập trung làm rõ các điều kiện, nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế đối với các dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng theo quy định pháp luật hiện hành.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp, tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh có phát sinh hoạt động đầu tư mới hoặc đầu tư mở rộng thuộc diện được hưởng ưu đãi thuế TNDN.
- Phạm vi điều chỉnh: Hướng dẫn thực hiện chính sách ưu đãi thuế TNDN, bao gồm điều kiện hưởng ưu đãi, thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và phương pháp phân bổ thu nhập đối với hoạt động được ưu đãi.
Các nội dung hướng dẫn cốt lõi về ưu đãi thuế TNDN
Công văn đưa ra các hướng dẫn chi tiết dựa trên các quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành hiện hành, cụ thể như sau:
1. Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN
- Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và thực hiện nộp thuế theo phương pháp kê khai.
- Ưu đãi thuế TNDN chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp có dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng đáp ứng các tiêu chí cụ thể về lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Thuế TNDN.
2. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi đối với dự án đầu tư mở rộng
- Doanh nghiệp có dự án đầu tư đang hoạt động phát triển quy mô sản xuất, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất nếu đáp ứng các tiêu chí quy định thì được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc được áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại.
- Phần thu nhập tăng thêm từ dự án đầu tư mở rộng phải được hạch toán riêng. Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng được thì phần thu nhập tăng thêm được xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định đầu tư mới đưa vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp.
3. Nghĩa vụ hạch toán và kê khai của doanh nghiệp
- Doanh nghiệp trong thời gian được hưởng ưu đãi thuế TNDN phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế và thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế.
- Trường hợp có khoản doanh thu hoặc chi phí chung không thể hạch toán riêng được thì phân bổ theo tỷ lệ doanh thu của hoạt động được hưởng ưu đãi trên tổng doanh thu của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ vào thu nhập tính thuế để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
Hiệu lực và hướng dẫn thực hiện
Công văn 10438/CT-TTHT mang tính chất hướng dẫn nghiệp vụ giải đáp vướng mắc cho người nộp thuế tại thời điểm ban hành. Các doanh nghiệp cần đối chiếu điều kiện thực tế của đơn vị mình với các quy định pháp luật về thuế TNDN tại thời điểm phát sinh dự án đầu tư để thực hiện kê khai, áp dụng ưu đãi đúng quy định. Trường hợp có sự thay đổi về chính sách pháp luật, doanh nghiệp phải thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao hơn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10438/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 12 năm 2011 |
| Kinh gửi: | Công ty TNHH Seiwa Electric (Việt Nam) |
Trả lời văn bản số 02/CV-2011 ngày 23/11/2011 của Công ty về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
- Căn cứ Phụ lục danh mục địa bàn ưu đãi thuế TNDN ban hành kèm theo Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế TNDN (Hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009);
- Căn cứ Phần H Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN (Hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009)
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, trường hợp của Công ty theo trình bày là doanh nghiệp được thành lập mới theo Giấy chứng nhận đầu tư số 412043000353 ngày 18/04/2011, địa chỉ trụ sở chính Lô R-28b-30-32-34-36a Đường số 18, Khu chế xuất Tân Thuận, Phường Tân Thuận Đông, Quận 7, TP.HCM, ngành nghề kinh doanh: sản xuất các sản phẩm nhựa tổng hợp như ống nhựa bọc dây điện, ống nhựa phục vụ ngành xây dựng, điện máy, điện lạnh. Do Công ty là doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư không thuộc địa bàn ưu đãi thuế TNDN quy định Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ và ngành nghề kinh doanh của Công ty không thuộc các lĩnh vực được hưởng ưu đãi về thuế TNDN nên Công ty phải tính, kê khai và nộp thuế TNDN theo thuế suất 25% .
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1145/CT-TTHT về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 1685/CT-TTHT về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 70934/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Nghị định 124/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 1145/CT-TTHT về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 1685/CT-TTHT về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 70934/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 10438/CT-TTHT về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 10438/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/12/2011
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Trọng Hạnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/12/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
