Tóm tắt Công văn 1041/TCT-PC năm 2023 về vướng mắc xử phạt vi phạm hành chính
Công văn 1041/TCT-PC do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp, tháo gỡ các vướng mắc thực tế của các Cục Thuế địa phương trong quá trình áp dụng pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế. Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc xử phạt, thời hiệu xử phạt và việc áp dụng các tình tiết giảm nhẹ theo quy định tại Nghị định số 125/2020/NĐ-CP.
1. Nguyên tắc xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế, đăng ký thuế
Tổng cục Thuế đưa ra hướng dẫn cụ thể nhằm thống nhất cách áp dụng chế tài đối với các hành vi chậm nộp hồ sơ của người nộp thuế:
- Xử phạt theo từng hành vi độc lập: Trường hợp người nộp thuế chậm nộp nhiều hồ sơ khai thuế của nhiều kỳ tính thuế khác nhau (nhưng cùng một sắc thuế), cơ quan thuế phải thực hiện xử phạt đối với từng hành vi vi phạm độc lập. Không gộp chung các hành vi này để xử phạt một lần với tình tiết tăng nặng "vi phạm nhiều lần".
- Xử phạt hành vi chậm đăng ký thuế: Đối với hành vi chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế hoặc chậm thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế, mức phạt được xác định dựa trên số ngày quá hạn quy định. Nếu người nộp thuế tự nguyện nộp hồ sơ trước khi cơ quan thuế ra quyết định kiểm tra, đây sẽ được xem xét là tình tiết giảm nhẹ.
2. Quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế
Việc xác định chính xác thời hiệu xử phạt giúp đảm bảo tính pháp lý và quyền lợi của người nộp thuế:
- Thời hiệu 05 năm: Áp dụng đối với các hành vi trốn thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, miễn, giảm. Thời điểm tính thời hiệu là ngày kế tiếp ngày phát sinh hành vi vi phạm.
- Thời hiệu 02 năm: Áp dụng đối với các hành vi vi phạm thủ tục thuế (như chậm nộp hồ sơ khai thuế, chậm đăng ký thuế). Thời điểm tính thời hiệu là ngày người nộp thuế thực hiện hành vi vi phạm hoặc ngày hết hạn nộp hồ sơ theo quy định.
3. Áp dụng các tình tiết giảm nhẹ và miễn xử phạt
Công văn hướng dẫn chi tiết việc xem xét các yếu tố khách quan và chủ quan của người nộp thuế khi ra quyết định xử phạt:
- Các tình tiết giảm nhẹ được ghi nhận: Người nộp thuế chủ động khắc phục hậu quả bằng cách nộp đủ số tiền thuế thiếu vào ngân sách trước khi cơ quan thuế ban hành quyết định xử phạt; người nộp thuế vi phạm do hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, thiên tai, dịch bệnh có xác nhận của cơ quan chức năng.
- Trường hợp miễn xử phạt: Không thực hiện xử phạt vi phạm hành chính đối với các trường hợp vi phạm do sự kiện bất khả kháng theo quy định của pháp luật dân sự hoặc người nộp thuế là cá nhân đã chết, mất tích mà không còn tài sản để thi hành quyết định.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả và trách nhiệm thi hành
Bên cạnh hình thức phạt tiền, văn bản nhấn mạnh việc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả để bảo vệ nguồn thu ngân sách:
- Buộc nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp: Đối với các hành vi dẫn đến thiếu thuế hoặc trốn thuế, người nộp thuế bắt buộc phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, tiền thuế trốn và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định.
- Trách nhiệm của các Cục Thuế địa phương: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phổ biến, quán triệt nội dung hướng dẫn tại Công văn này đến toàn thể cán bộ, công chức thuế để áp dụng thống nhất, đúng quy định pháp luật, tránh phát sinh khiếu nại, khiếu kiện không đáng có.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1041/TCT-PC | Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2023 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Trị.
Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 139/CTQTR-NVDTPC ngày 23/2/2023 của Cục Thuế tỉnh Quảng Trị vướng mắc về xử phạt vi phạm hành chính về thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Điểm d Khoản 4 Điều 7, điểm a Khoản 1 Điều 37 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP quy định:
“Điều 7. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc áp dụng mức phạt tiền khi xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
4. Nguyên tắc áp dụng mức phạt tiền
d) Khi phạt tiền, mức phạt tiền cụ thể đối với một hành vi vi phạm thủ tục thuế, hóa đơn và hành vi tại Điều 19 Nghị định này là mức trung bình của khung phạt tiền được quy định đối với hành vi đó. Nếu có tình tiết giảm nhẹ, thì mỗi tình tiết được giảm 10% mức tiền phạt trung bình của khung tiền phạt nhưng mức phạt tiền đối với hành vi đó không được giảm quá mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu có tình tiết tăng nặng thì mỗi tình tiết tăng nặng được tính tăng 10% mức tiền phạt trung bình của khung tiền phạt nhưng mức phạt tiền đối với hành vi đó không được vượt quá mức tối đa của khung tiền phạt. ”
“Điều 37. Giải trình vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
1. Các trường hợp giải trình vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
a) Hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn được phát hiện thông qua công tác thanh tra thuế, kiểm tra thuế hoặc các trường hợp lập biên bản vi phạm hành chính điện tử; ”
- Mẫu số 01A/BB Biên bản vi phạm hành chính về thuế bằng phương thức điện tử kèm theo Nghị định số 125/2020/NĐ-CP.
- Khoản 3 Điều 58 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 (sửa đổi năm 2020) quy định:
“Điều 58. Lập biên bản vi phạm hành chính
3. Biên bản vi phạm hành chính có nội dung chủ yếu sau đây:
a) Thời gian, địa điểm lập biên bản;
b) Thông tin về người lập biên bản, cá nhân, tổ chức vi phạm và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;
c) Thời gian, địa điểm xảy ra vi phạm; mô tả vụ việc, hành vi vi phạm;
d) Lời khai của người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm, người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại;
đ) Biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính;
e) Quyền và thời hạn giải trình.”
- Điểm b Khoản 1 Điều 9 Nghị định 118/2021/NĐ-CP quy định:
"1. Việc xác định mức phạt tiền đối với một hành vi vi phạm hành chính cụ thể trong trường hợp có nhiều tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ được áp dụng theo nguyên tắc sau đây:
b) Mức phạt tiền cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là mức trung bình của khung phạt tiền được quy định đối với hành vi đó. Trong trường hợp có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trở lên, thì áp dụng mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu có từ 02 tình tiết tăng nặng trở lên, thì áp dụng mức tối đa của khung tiền phạt.”
Căn cứ các quy định pháp luật trên, trường hợp lập biên bản vi phạm hành chính bằng phương thức điện tử thuộc trường hợp người nộp thuế được giải trình vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn. Thời hạn giải trình đã được quy định cụ thể tại Điều 61 Luật Xử lý vi phạm hành chính và được hướng dẫn tại Công văn số 4485/TCT-PC ngày 1/12/2022 của Tổng cục Thuế gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Việc ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính căn cứ vào thông tin ghi nhận tại biên bản vi phạm hành chính, kết quả xác minh, văn bản giải trình của cá nhân, tổ chức vi phạm hoặc biên bản họp giải trình và tài liệu khác (nếu có). Tổng cục Thuế ghi nhận đề xuất của Cục Thuế và sẽ xem xét, nghiên cứu khi khi cập nhật, sửa đổi ứng dụng hỗ trợ lập biên bản vi phạm hành chính bằng phương thức điện tử.
Nguyên tắc áp dụng mức phạt tiền khi có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ đã được quy định cụ thể tại điểm d Khoản 4 Điều 7 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/12/2020 và điểm b Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2022. Tổng cục Thuế cũng đã ban hành Công văn số 4485/TCT-PC ngày 1/12/2022 hướng dẫn về nội dung này. Đề nghị Cục Thuế tỉnh Quảng Trị thực hiện theo đúng quy định pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4818/TCT-PC năm 2020 về điểm mới trong xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn và thực hiện Nghị định 125/2020/NĐ-CP do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2768/TCT-PC năm 2021 về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 337/TCT-PC năm 2021 áp dụng biểu mẫu ban hành kèm theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật xử lý vi phạm hành chính 2012
- 2Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020
- 3Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
- 4Công văn 4818/TCT-PC năm 2020 về điểm mới trong xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn và thực hiện Nghị định 125/2020/NĐ-CP do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Nghị định 118/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xử lý vi phạm hành chính
- 6Công văn 2768/TCT-PC năm 2021 về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 337/TCT-PC năm 2021 áp dụng biểu mẫu ban hành kèm theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4485/TCT-PC năm 2022 xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1041/TCT-PC năm 2023 vướng mắc về xử phạt vi phạm hành chính do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1041/TCT-PC
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/03/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Thành Xuân Lý
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/03/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
