Tóm tắt Công văn 104/TXNK-QLN về việc xác nhận nợ thuế do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
Công văn số 104/TXNK-QLN là văn bản nghiệp vụ quan trọng do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành, hướng dẫn và giải quyết các nội dung liên quan đến việc xác nhận tình trạng nợ thuế, hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu. Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này.
1. Mục đích và ý nghĩa của việc xác nhận nợ thuế
Việc xác nhận tình trạng nợ thuế theo Công văn 104/TXNK-QLN nhằm giải quyết các nhu cầu thực tế của doanh nghiệp và phục vụ công tác quản lý nhà nước:
- Hoàn thiện thủ tục pháp lý của doanh nghiệp: Làm cơ sở để doanh nghiệp thực hiện các thủ tục như giải thể, phá sản, đóng mã số thuế, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, sáp nhập, hợp nhất).
- Đảm bảo điều kiện thông quan hàng hóa: Giúp doanh nghiệp chứng minh việc không có nợ thuế quá hạn, từ đó đủ điều kiện để tiếp tục hoạt động xuất nhập khẩu hoặc được áp dụng các chính sách ưu tiên trong thủ tục hải quan.
- Minh bạch nghĩa vụ tài chính: Xác định rõ ràng, chính xác nghĩa vụ thuế của người nộp thuế đối với ngân sách nhà nước liên quan đến các loại thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường và các khoản thu khác do cơ quan hải quan quản lý.
2. Quy trình rà soát và đối chiếu dữ liệu nợ thuế
Để đưa ra xác nhận chính xác về tình trạng nợ thuế của doanh nghiệp, Cục Thuế xuất nhập khẩu áp dụng quy trình kiểm tra chặt chẽ:
- Kiểm tra trên hệ thống thông tin tập trung: Cơ quan hải quan thực hiện tra cứu dữ liệu trên Hệ thống kế toán thuế tập trung (KTTT) và Hệ thống thông quan tự động (VNACCS/VCIS) để kiểm tra toàn bộ lịch sử nộp thuế, nợ thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc.
- Phối hợp xác minh giữa các đơn vị hải quan địa phương: Trong trường hợp doanh nghiệp đăng ký tờ khai và hoạt động tại nhiều Chi cục Hải quan khác nhau, Cục Thuế xuất nhập khẩu sẽ tổng hợp thông tin từ các đơn vị này nhằm đảm bảo không bỏ sót bất kỳ khoản nợ thuế nào chưa được thanh toán.
- Xử lý sai lệch số liệu: Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu của doanh nghiệp và dữ liệu trên hệ thống của hải quan, các bên sẽ tiến hành đối chiếu chứng từ nộp tiền (giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước) để cập nhật và điều chỉnh hệ thống kịp thời.
3. Trách nhiệm của người nộp thuế (Doanh nghiệp)
Doanh nghiệp khi có yêu cầu xác nhận nợ thuế cần chủ động thực hiện các nghĩa vụ sau:
- Gửi văn bản đề nghị hợp lệ: Doanh nghiệp phải lập văn bản đề nghị xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế gửi đến cơ quan hải quan có thẩm quyền, trong đó nêu rõ thông tin định danh (tên doanh nghiệp, mã số thuế, địa chỉ) và lý do xin xác nhận.
- Hoàn thành các khoản nợ phát sinh: Trường hợp hệ thống ghi nhận doanh nghiệp vẫn còn nợ thuế hoặc các khoản tiền chậm nộp, tiền phạt, doanh nghiệp phải nhanh chóng nộp đủ số tiền này vào ngân sách nhà nước trước khi được cấp văn bản xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế.
- Cung cấp chứng từ đối chiếu: Chủ động cung cấp các chứng từ, biên lai nộp thuế trong trường hợp hệ thống hải quan chưa kịp cập nhật trạng thái nộp tiền của doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 104/TXNK-QLN | Hà Nội, ngày 02 tháng 02 năm 2012 |
| Kính gửi: | - Cục Hải quan các tỉnh, thành phố; |
Trả lời công văn số 01/2012/CV/SEACOM-TCHQ ngày 09/01/2012 của Công ty Cổ phần Seacom - Việt Nam về việc xác nhận nợ thuế đối với hàng hóa XNK; Cục Thuế XNK - Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Căn cứ kết quả tra cứu số liệu trên hệ thống KT559 ngày 01/02/2012 tại Tổng cục Hải quan thì tính đến thời điểm 10h08 phút ngày 01/02/2012, Công ty Cổ phần Seacom - Việt Nam, MST: 0104943908 không còn nợ thuế và các khoản phải nộp NSNN liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu.
2. Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trong thời gian 15 ngày (kể từ ngày phát hành văn bản này) trên cơ sở chứng từ, sổ sách kế toán thuế xuất nhập khẩu kiểm tra việc nợ thuế của Công ty. Trường hợp xác định Công ty còn nợ thuế bao gồm cả số liệu trên hệ thống KT559 và các trường hợp không phản ánh trên hệ thống này liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu thì kịp thời báo cáo ngay về Tổng cục Hải quan để xác nhận lại tình trạng nợ thuế của Công ty; Quá thời hạn nêu trên nếu Cục Hải quan tỉnh, thành phố không thông báo về Tổng cục Hải quan thì phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ của Công ty tại đơn vị mình.
3. Kể từ ngày phát hành văn bản này, nếu Công ty đến đăng ký làm thủ tục xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh, thành phố thì yêu cầu Công ty phải nộp đủ thuế và các khoản nộp NSNN liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu trước khi giải phóng hàng.
4. Xác nhận này có giá trị sau 30 ngày kể từ ngày ký văn bản này với điều kiện Công ty có bản cam kết không có các khoản nợ thuế và các khoản phải nộp NSNN liên quan đến hoạt động XNK tính đến ngày ký văn bản này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các cam kết này.
Cục Thuế XNK - Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty Cổ phần Seacom - Việt Nam và Cục Hải quan các tỉnh, thành phố được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1140/TXNK-QLN về xác nhận nợ thuế do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 2Công văn 1143/TXNK-QLN xác nhận nợ thuế do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 3Công văn 197/TXNK-QLN xác nhận nợ thuế do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 4Công văn 199/TXNK-QLN xác nhận nợ thuế do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 1Công văn 1140/TXNK-QLN về xác nhận nợ thuế do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 2Công văn 1143/TXNK-QLN xác nhận nợ thuế do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 3Công văn 197/TXNK-QLN xác nhận nợ thuế do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 4Công văn 199/TXNK-QLN xác nhận nợ thuế do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
Công văn 104/TXNK-QLN xác nhận nợ thuế do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- Số hiệu: 104/TXNK-QLN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/02/2012
- Nơi ban hành: Cục thuế xuất nhập khẩu
- Người ký: Nguyễn Hoàng Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra