Giới thiệu chung về Công văn 104/BCT-KHCN năm 2023
Công văn 104/BCT-KHCN do Bộ Công Thương ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận đối với các tổ chức chứng nhận sự phù hợp theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 08:2020/BCT về giới hạn hàm lượng chì trong sơn. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các tổ chức đánh giá sự phù hợp thực hiện đúng trình tự, thủ tục pháp lý để được cấp phép hoạt động trong lĩnh vực chứng nhận hợp quy sản phẩm sơn.
Nội dung trọng tâm về điều kiện đăng ký hoạt động chứng nhận
Để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận hợp quy theo QCVN 08:2020/BCT, các tổ chức chứng nhận phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt theo quy định của pháp luật, cụ thể bao gồm:
- Tư cách pháp nhân: Tổ chức đăng ký phải được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam, có chức năng hoạt động dịch vụ đánh giá sự phù hợp.
- Năng lực kỹ thuật: Phải thiết lập và duy trì hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17065 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17065 đối với hoạt động chứng nhận sản phẩm.
- Đội ngũ chuyên gia đánh giá: Phải có ít nhất các chuyên gia đánh giá thuộc biên chế chính thức hoặc ký hợp đồng dài hạn, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong lĩnh vực hóa chất, sản xuất sơn và được đào tạo về nghiệp vụ đánh giá sự phù hợp.
Thành phần hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký
Các tổ chức có nhu cầu đăng ký hoạt động chứng nhận hợp quy theo QCVN 08:2020/BCT cần chuẩn bị và nộp hồ sơ về Bộ Công Thương (Vụ Khoa học và Công nghệ). Hồ sơ bao gồm các tài liệu cốt lõi sau:
- Đơn đề nghị đăng ký hoạt động chứng nhận theo mẫu quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan.
- Bản sao Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
- Danh sách các chuyên gia đánh giá kèm theo bản sao chứng chỉ đào tạo chuyên môn, chứng chỉ chuyên gia đánh giá tương ứng với lĩnh vực đăng ký.
- Tài liệu chứng minh năng lực hoạt động chứng nhận bao gồm quy trình chứng nhận, các biểu mẫu liên quan và chứng chỉ công nhận năng lực (nếu có).
Trình tự, thủ tục tiếp nhận và xử lý hồ sơ
Quy trình xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận được thực hiện chặt chẽ qua các bước:
- Tiếp nhận hồ sơ: Vụ Khoa học và Công nghệ thuộc Bộ Công Thương là đầu mối tiếp nhận hồ sơ của các tổ chức đăng ký.
- Thẩm định hồ sơ: Trong thời hạn quy định, cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành xem xét, thẩm định tính đầy đủ, hợp lệ và năng lực thực tế của tổ chức dựa trên hồ sơ tài liệu đã nộp.
- Cấp Giấy chứng nhận: Trường hợp hồ sơ đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP và QCVN 08:2020/BCT, Bộ Công Thương sẽ ban hành Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận cho tổ chức. Trường hợp từ chối, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trách nhiệm của tổ chức chứng nhận sau khi được cấp phép
Sau khi được Bộ Công Thương cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động, các tổ chức chứng nhận có trách nhiệm tuân thủ nghiêm ngặt các quy định sau:
- Thực hiện hoạt động chứng nhận hợp quy sản phẩm sơn theo đúng phạm vi và quy trình đã đăng ký và được phê duyệt.
- Bảo đảm tính khách quan, trung thực và chính xác trong quá trình đánh giá và cấp chứng chỉ hợp quy cho các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu sơn.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về kết quả hoạt động chứng nhận gửi về Bộ Công Thương để phục vụ công tác quản lý nhà nước.
- Chịu sự thanh tra, kiểm tra và giám sát của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về hoạt động đánh giá sự phù hợp đã đăng ký.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 104/BCT-KHCN | Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2023 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần Chứng nhận Quốc tế
(Địa chỉ: C9 Lô 8 khu đô thị Định Công, phường Định Công, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội)
Bộ Công Thương nhận được Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận theo quy định tại QCVN 08: 2020/BCT của Cổ phần Chứng nhận Quốc tế (sau đây gọi tắt là Hồ sơ). Sau khi xem xét, đánh giá, cho thấy Hồ sơ của Công ty chưa đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 17, Điều 18 Chương V, Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp; Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành và các quy định tại QCVN 08: 2020/BCT (chi tiết tại Phụ lục kèm theo công văn này).
Bộ Công Thương thông báo để Công ty Cổ phần Chứng nhận Quốc tế biết./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC
(Kèm theo công văn số 104/BCT-KHCN ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Bộ Công Thương)
| STT | Nội dung chưa phù hợp | Ý kiến, kiến nghị |
| 1 | Về Đơn đăng ký | Đơn đăng ký tại Hồ sơ của Công ty chưa đúng mẫu (cần chỉnh sửa về nơi nhận Đơn đăng ký: Bộ Công Thương) |
| 2 | Về điều kiện kinh doanh dịch vụ chứng nhận sản phẩm | Khoản 3 Điều 17 Nghị định 107/2016/HĐ-CP quy định: “3. Có ít nhất 04 chuyên gia đánh giá chính thức của tổ chức (viên chức hoặc lao động ký hợp đồng có thời hạn từ 12 tháng trở lên hoặc lao động ký hợp đồng không xác định thời hạn” Theo Hồ sơ, Công ty đăng ký 02 chuyên gia (được ký kết Hợp đồng lao động dài hạn) và 01 công tác viên (được ký Hợp đồng lao động bán thời gian). Căn cứ quy định của pháp luật và hiện trang tại Hồ sơ, cho thấy Công ty chưa đáp ứng điều kiện kinh doanh dịch vụ chứng nhận sản phẩm. |
| 3 | Về chuyên gia đánh giá |
|
| - | Danh sách chuyên gia đánh | Chưa đúng mẫu, đề nghị thực hiện theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Nghị định số 154/2018/NĐ-CP |
| - | Về tài liệu chứng minh kinh nghiệm hoạt động đánh giá của chuyên gia đánh giá | Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn hàm lượng chì trong sơn (QCVN 08: 2020/BCT), quy định phương thức chứng nhận là phương thức 1 và phương thức 5. Hồ sơ đăng ký của Công ty có kèm theo tài liệu minh chứng kinh nghiệm đánh giá của các chuyên gia (Audit log), tuy nhiên tại tài liệu không có thông tin về kinh nghiệm đánh giá theo phương thức 1. Đề nghị Công ty cung cấp tài liệu chứng minh mỗi chuyên gia đánh giá có kinh nghiệm chứng nhận theo phương thức 1. |
| 4 | Về năng lực hoạt động chứng nhận của Công ty | Điểm d Khoản 2 Điều 18 Nghị định 107/2016/NĐ-CP quy định: “d) Tài liệu chứng minh năng lực hoạt động chứng nhận đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định này, cụ thể như sau: Trường hợp tổ chức chứng nhận đã được tổ chức công nhận quy định tại Điều 21 Nghị định này hoặc tổ chức công nhận quy định tại Điều 25 Nghị định này công nhận hoạt động chứng nhận, tổ chức chứng nhận nộp bản sao Chứng chỉ công nhận kèm theo phạm vi được công nhận. Trường hợp tổ chức chứng nhận đã được tổ chức công nhận quy định tại Điều 21 Nghị định này hoặc tổ chức công nhận nước ngoài quy định tại Điều 25 Nghị định này công nhận nhưng có phạm vi đăng ký hoạt động rộng hơn phạm vi được công nhận, tổ chức chứng nhận nộp bản sao Chứng chỉ công nhận kèm theo phạm vi được công nhận và các tài liệu, quy trình chứng nhận, các tài liệu khác liên quan để chứng minh năng lực hoạt động phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn tương ứng quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định này đối với phạm vi chưa được công nhận. Trường hợp tổ chức chứng nhận chưa được công nhận, tổ chức chứng nhận nộp các tài liệu, quy trình đánh giá và các tài liệu liên quan khác để chứng minh năng lực hoạt động phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn tương ứng quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định này”. Tại Hồ sơ, Công ty không cung cấp “bản sao Chứng chỉ công nhận kèm theo phạm vi được công nhận”, từ đó cho thấy Công ty chưa được tổ chức công nhận công nhận hoạt động chứng nhận. Đề nghị Công ty hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 18 Nghị định 107 nêu trên. |
| 5 | Về quy trình thực hiện việc chứng nhận theo quy định tại QCVN 08: 2020/BCT | Hồ sơ của Công ty không có quy trình thực hiện việc chứng nhận theo quy định tại QCVN 08: 2020/BCT, do đó không có cơ sở để xem xét. |
- 1Quyết định 1132/QĐ-TĐC năm 2010 tạm đình chỉ hiệu lực giấy chứng nhận đăng ký lĩnh vực hoạt động chứng nhận và quyết định chỉ định chứng nhận hợp quy do Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng ban hành
- 2Công văn 763/TCT-KK năm 2014 xử lý cấp mã số thuế cho đơn vị có giấy phép chứng nhận đăng ký hoạt động nhưng không đăng ký thuế nhiều năm do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Thông tư 156/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1Quyết định 1132/QĐ-TĐC năm 2010 tạm đình chỉ hiệu lực giấy chứng nhận đăng ký lĩnh vực hoạt động chứng nhận và quyết định chỉ định chứng nhận hợp quy do Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng ban hành
- 2Công văn 763/TCT-KK năm 2014 xử lý cấp mã số thuế cho đơn vị có giấy phép chứng nhận đăng ký hoạt động nhưng không đăng ký thuế nhiều năm do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Nghị định 107/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp
- 4Thông tư 156/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Nghị định 154/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và quy định về kiểm tra chuyên ngành
Công văn 104/BCT-KHCN năm 2023 về cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận theo quy định tại QCVN 08:2020/BCT do Bộ Công Thương ban hành
- Số hiệu: 104/BCT-KHCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/01/2023
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: Trần Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/01/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
