Giới thiệu về Công văn 10386/BTC-CST
Công văn 10386/BTC-CST do Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) đối với các khoản doanh thu từ dịch vụ thuê xe điện (buggy) và người phục vụ (caddy) tại các sân golf. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ golf và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương pháp tính thuế, đảm bảo thực hiện đúng quy định của pháp luật thuế hiện hành.
Cơ sở pháp lý áp dụng thuế tiêu thụ đặc biệt đối với dịch vụ golf
Chính sách thuế đối với dịch vụ golf được xây dựng dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật cốt lõi sau:
- Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt hiện hành quy định hoạt động kinh doanh sân golf (bao gồm bán thẻ hội viên, vé chơi golf) thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn về giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với dịch vụ chơi golf.
Quy định chi tiết về thuế tiêu thụ đặc biệt đối với dịch vụ buggy và caddy
Theo hướng dẫn tại Công văn 10386/BTC-CST, chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt đối với dịch vụ thuê xe buggy và thuê caddy được xác định cụ thể như sau:
- Đối tượng chịu thuế: Dịch vụ cho thuê xe buggy và dịch vụ caddy phục vụ người chơi golf trong khuôn viên sân golf là những dịch vụ gắn liền với hoạt động chơi golf. Do đó, các khoản doanh thu từ các dịch vụ này đều thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt: Giá làm căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với dịch vụ chơi golf bao gồm tiền bán thẻ hội viên, tiền vé chơi golf (green fee), tiền thuê người phục vụ (caddy fee), tiền thuê xe buggy, tiền thuê gậy golf và các khoản phí dịch vụ khác phát sinh trong quá trình chơi golf do khách hàng chi trả cho cơ sở kinh doanh golf.
- Trường hợp dịch vụ do bên thứ ba cung cấp: Trường hợp cơ sở kinh doanh golf liên kết hoặc cho phép đơn vị khác cung cấp dịch vụ buggy, caddy ngay trong khuôn viên sân golf để phục vụ trực tiếp cho người chơi golf, doanh thu từ các hoạt động này vẫn phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định. Cơ sở kinh doanh golf hoặc đơn vị trực tiếp cung cấp dịch vụ có trách nhiệm kê khai và nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đầy đủ.
Hướng dẫn thực hiện và tuân thủ cho doanh nghiệp
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và tránh rủi ro bị truy thu thuế, các doanh nghiệp kinh doanh golf cần lưu ý các điểm sau:
- Kê khai hóa đơn rõ ràng: Doanh nghiệp phải thực hiện lập hóa đơn, chứng từ riêng biệt cho từng loại dịch vụ cung cấp cho khách hàng chơi golf. Các khoản phí thuê buggy, caddy phải được ghi nhận rõ ràng trên hóa đơn để làm cơ sở xác định doanh thu tính thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Hạch toán kế toán chính xác: Các khoản doanh thu từ dịch vụ đi kèm như buggy và caddy phải được hạch toán đầy đủ vào doanh thu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở kinh doanh golf, không được tách rời để né tránh nghĩa vụ thuế.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và giám sát chặt chẽ việc kê khai, nộp thuế tiêu thụ đặc biệt của các doanh nghiệp kinh doanh golf trên địa bàn, đảm bảo thu đúng, thu đủ vào ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10386/BTC-CST | Hà Nội, ngày 09 tháng 08 năm 2010 |
Kính gửi: Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Trong thời gian qua, Bộ Tài chính nhận được một số phản ứng từ các đơn vị kinh doanh gôn và Hiệp hội Doanh nghiệp đầu tư nước ngoài kiến nghị về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) đối với hoạt động cho thuê xe điện (buggy) và thuê người giúp việc trong khi chơi (caddy). Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Tại Khoản 5 Điều 6 Luật Thuế TTĐB năm 2008 quy định về giá tính thuế TTĐB thì:
“5. Đối với dịch vụ là giá cung ứng dịch vụ của cơ sở kinh doanh. Giá cung ứng dịch vụ đối với một số trường hợp được quy định như sau:
a) Đối với kinh doanh gôn là giá bán thẻ hội viên, giá bán vé chơi gôn bao gồm cả phí chơi gôn và tiền ký quỹ nếu có”.
Tại Khoản 9 Điều 5 Chương II Thông tư số 64/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt thì: “Giá dịch vụ chưa có thuế GTGT làm căn cứ xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với một số dịch vụ quy định như sau:
a) Đối với kinh doanh gôn là doanh thu chưa có thuế GTGT về bán thẻ hội viên, bán vé chơi gôn, bao gồm cả tiền phí chơi gôn do người chơi gôn, hội viên trả cho cơ sở kinh doanh gôn (gồm cả tiền phí bảo dưỡng sân cỏ) và tiền ký quỹ (nếu có)”.
Căn cứ vào quy định trên thì hoạt động cho thuê xe điện (buggy) và thuê người giúp việc trong khi chơi (caddy) thuộc hoạt động chơi gôn nên doanh thu của các hoạt động này là doanh thu kinh doanh gôn thuộc diện chịu thuế TTĐB.
Bộ Tài chính thông báo để cơ quan thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008
- 2Thông tư 64/2009/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 26/2009/NĐ-CP về thi hành Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 16587/BTC-TCHQ năm 2013 chính sách thuế đối với hàng hóa Công ty cho thuê tài chính nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 17016/BTC-CST năm 2015 hướng dẫn chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt đối với ô tô điện nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 10386/BTC-CST về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt đối với dịch vụ thuê buggy và caddy do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 10386/BTC-CST
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/08/2010
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/08/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
