Công văn 103/TCT-TNCN năm 2018 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với thu nhập từ đầu tư vốn, đặc biệt tập trung vào trường hợp cá nhân nhận cổ tức bằng cổ phiếu hoặc nhận cổ phiếu thưởng. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu các nội dung cốt lõi của văn bản này.
- Đối tượng áp dụng và bối cảnh pháp lý
- Văn bản hướng dẫn trực tiếp cho các cá nhân có thu nhập từ hoạt động đầu tư vốn dưới hình thức nhận cổ tức bằng cổ phiếu hoặc nhận cổ phiếu thưởng từ các tổ chức phát hành.
- Căn cứ pháp lý áp dụng dựa trên các quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân, Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN.
- Thời điểm xác định nghĩa vụ thuế TNCN
- Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, tại thời điểm cá nhân nhận cổ tức bằng cổ phiếu hoặc nhận cổ phiếu thưởng, cá nhân đó chưa phải nộp thuế TNCN từ đầu tư vốn.
- Nghĩa vụ thuế TNCN chỉ thực sự phát sinh và được xác định khi cá nhân thực hiện chuyển nhượng (bán, trao đổi, tặng cho, góp vốn bằng) số cổ phiếu này.
- Phương pháp tính thuế TNCN khi chuyển nhượng cổ phiếu
Khi cá nhân thực hiện chuyển nhượng cổ phiếu nhận từ cổ tức hoặc cổ phiếu thưởng, cá nhân phải chịu hai khoản thuế TNCN bao gồm: thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn và thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.
- Thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn:
- Căn cứ tính thuế là giá trị cổ phiếu nhận được tính theo mệnh giá (thông thường là 10.000 đồng/cổ phiếu) hoặc giá chuyển nhượng thực tế, tùy thuộc vào mức giá nào thấp hơn.
- Thuế suất áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn là 5%.
- Công thức xác định: Thuế TNCN từ đầu tư vốn = Số lượng cổ phiếu chuyển nhượng (tối đa bằng số cổ phiếu nhận từ cổ tức/thưởng) x Giá tính thuế (mệnh giá hoặc giá chuyển nhượng thực tế thấp hơn) x 5%.
- Thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán:
- Bên cạnh thuế đầu tư vốn, cá nhân vẫn phải nộp thuế TNCN đối với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán cho toàn bộ giao dịch chuyển nhượng.
- Thuế suất áp dụng là 0,1% tính trên giá trị chuyển nhượng thực tế của từng lần giao dịch.
- Công thức xác định: Thuế TNCN từ chuyển nhượng chứng khoán = Giá chuyển nhượng thực tế x Thuế suất 0,1%.
- Trách nhiệm khấu trừ và khai thuế của các tổ chức liên quan
- Các tổ chức khai thác, quản lý hoặc công ty phát hành cổ phiếu có trách nhiệm theo dõi, khấu trừ và nộp thay thuế TNCN cho cá nhân khi phát sinh giao dịch chuyển nhượng cổ phiếu nhận từ cổ tức/thưởng.
- Trường hợp cá nhân chuyển nhượng cổ phiếu thông qua các công ty chứng khoán hoặc ngân hàng lưu ký, các tổ chức này có trách nhiệm khấu trừ cả hai khoản thuế (thuế đầu tư vốn 5% và thuế chuyển nhượng chứng khoán 0,1%) trước khi thực hiện thanh toán tiền cho cá nhân.
- Quy định này giúp đơn giản hóa thủ tục hành chính cho người nộp thuế, đồng thời đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước được tập trung kịp thời và tránh thất thu thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 103/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 08 tháng 01 năm 2018 |
Kính gửi: Viện Đào tạo mở và Nghiên cứu phát triển
Trả lời công văn số 04/2017/Bolt-KT ngày 30/11/2017 của Viện Đào tạo mở và Nghiên cứu phát triển (“Viện”) về việc hướng dẫn thuế Thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn, về việc này Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 6 Điều 11 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính quy định:
“6. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 Điều 2
“c) Lợi tức nhận được do tham gia góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hợp tác xã, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh và các hình thức kinh doanh khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Hợp tác xã: lợi tức nhận được do tham gia góp vốn thành lập tổ chức tín dụng theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng; góp vốn vào Quỹ đầu tư chứng khoán và quỹ đầu tư khác được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
Không tính vào thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn đối với lợi tức của doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ.”
Tại khoản 3 Điều 10 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn quy định:
“3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.
Riêng thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với một số trường hợp như sau:
a) Đối với thu nhập từ giá trị phần vốn góp tăng thêm theo hướng dẫn tại điểm d, khoản 3, Điều 2 Thông tư này thì thời điểm xác định thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm cá nhân thực nhận thu nhập khi giải thể doanh nghiệp, chuyển đổi mô hình hoạt động, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp hoặc khi rút vốn.”
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên và nội dung trình bày tại công văn của Viện, từ năm 2016 Viện Đào tạo mở và Nghiên cứu phát triển có hai (02) thành viên góp vốn. Hiện tại (năm 2017), ông Cao Việt Hiếu (một trong hai thành viên góp vốn) rút một phần lợi tức hoạt động (sau thuế TNDN) thì phải chịu thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn. Đề nghị Viện thực hiện theo hướng dẫn của Cục thuế tỉnh Bình Dương tại công văn số 19635/CT-TNCN ngày 23/11/2017.
Tổng cục Thuế trả lời để Viện Đào tạo mở và Nghiên cứu phát triển biết./.
|
| TL.TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 283/TCT-TNCN năm 2014 chính sách thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1664/TCT-TNCN năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1906/TCT-TNCN năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 207/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 363/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản tiền thuê nhà do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 11/TCT-TNCN năm 2018 về hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 406/TCT-TNCN năm 2018 về hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật các tổ chức tín dụng 2010
- 2Luật hợp tác xã 2012
- 3Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 283/TCT-TNCN năm 2014 chính sách thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1664/TCT-TNCN năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1906/TCT-TNCN năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Luật Doanh nghiệp 2014
- 8Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 207/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 363/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản tiền thuê nhà do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 11/TCT-TNCN năm 2018 về hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 406/TCT-TNCN năm 2018 về hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 103/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế Thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 103/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/01/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lý Thị Hoài Hương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/01/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
