Tổng quan về Công văn 1029/LĐTBXH-KHTC
Công văn 1029/LĐTBXH-KHTC do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành nhằm hướng dẫn và xây dựng kịch bản tăng trưởng ngành năm 2018. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm cụ thể hóa các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội, phân kỳ thực hiện theo các giai đoạn cụ thể trong năm để đảm bảo tính khả thi và tiến độ đề ra.
Mục tiêu tăng trưởng 6 tháng đầu năm
Kịch bản tăng trưởng trong 6 tháng đầu năm tập trung vào việc đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu cốt lõi của ngành trong nửa đầu năm 2018. Nội dung này bao gồm:
- Xác định tiến độ thực hiện các chỉ tiêu về tạo việc làm mới, tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp và đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
- Đánh giá sơ bộ hiệu quả của các chính sách an sinh xã hội, giảm nghèo và trợ giúp xã hội trong nửa đầu năm.
- Phát hiện các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực tế để kịp thời điều chỉnh giải pháp điều hành.
Mục tiêu tăng trưởng 9 tháng
Giai đoạn 9 tháng là bước đệm quan trọng để bứt phá và hoàn thành kế hoạch năm. Kịch bản tăng trưởng giai đoạn này hướng tới:
- Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các chỉ tiêu đạt thấp trong 6 tháng đầu năm, đặc biệt là công tác tuyển sinh học nghề và giải quyết việc làm.
- Tập trung nguồn lực cho các chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững và hỗ trợ các đối tượng yếu thế trong xã hội.
- Chuẩn bị các phương án dự phòng ứng phó với biến động thị trường lao động và thiên tai, dịch bệnh ảnh hưởng đến đời sống người dân.
Mục tiêu cả năm 2018
Kịch bản xác định các chỉ tiêu tổng thể cần đạt được tính đến hết năm 2018, đóng vai trò là thước đo hoàn thành nhiệm vụ chính trị của toàn ngành:
- Chỉ tiêu về tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị, tỷ lệ lao động qua đào tạo.
- Chỉ tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều áp dụng cho năm 2018.
- Các chỉ tiêu về đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu thị trường.
So sánh mục tiêu cả năm 2018 với ước thực hiện năm 2017
Để đảm bảo tính liên tục và phát triển bền vững, kịch bản thực hiện việc đối chiếu, so sánh các chỉ tiêu năm 2018 so với kết quả ước thực hiện của năm 2017:
- Đánh giá tốc độ tăng trưởng và mức độ cải thiện của các chỉ tiêu chuyên ngành qua từng năm.
- Phân tích các yếu tố tác động, thời cơ và thách thức của năm 2018 so với năm trước để xây dựng các giải pháp đột phá, phù hợp với bối cảnh kinh tế vĩ mô.
- Đảm bảo các chỉ tiêu đề ra cho năm 2018 có tính phấn đấu cao nhưng vẫn bảo đảm tính khả thi dựa trên nền tảng kết quả đã đạt được trong năm 2017.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1029/LĐTBXH-KHTC | Hà Nội, ngày 16 tháng 03 năm 2018 |
Kính gửi: Các đơn vị quản lý nhà nước thuộc Bộ
Bộ Kế hoạch và Đầu tư có công văn số 1300/BKHĐT-TH ngày 07/3/2018 về việc chuẩn bị nội dung xây dựng kịch bản tăng trưởng năm 2018. Bộ yêu cầu các đơn vị chuẩn bị nội dung báo cáo như sau:
1. Cập nhật đánh giá về tình hình kinh tế - xã hội các lĩnh vực do đơn vị phụ trách năm 2017 và ước thực hiện năm 2018.
2. Căn cứ Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2018 của Chính phủ và Quyết định số 01/QĐ-TTg ngày 01/01/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2018 và Quyết định số 54/QĐ-LĐTBXH ngày 17/01/2018 của Bộ về việc ban hành Chương trình công tác lĩnh vực lao động, người có công và xã hội năm 2018, đề nghị đơn vị xây dựng mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch lĩnh vực đơn vị phụ trách theo từng Quý năm 2018 (Biểu mẫu báo cáo gửi kèm theo), các chỉ tiêu ước thực hiện quý I, mục tiêu 6 tháng và mục tiêu 9 tháng đề xuất được dùng để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, không mang tính pháp lệnh, có thể được cập nhật, điều chỉnh phụ thuộc vào diễn biến thực tế; đồng thời, đề xuất các nhiệm vụ, giải pháp để triển khai thực hiện để đạt mục tiêu.
Văn bản báo cáo đề xuất của đơn vị gửi về Bộ (qua Vụ Kế hoạch - Tài chính) trước ngày 21/3/2018 để tổng hợp, xây dựng kế hoạch chung trình Bộ.
(Để tạo thuận lợi trong quá trình tổng hợp, đề nghị đơn vị gửi bản mềm qua địa chỉ email: phongkh@molisa.gov.vn)./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
ĐƠN VỊ:…..
CẬP NHẬT TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NĂM 2017, ƯỚC THỰC HIỆN QUÝ I NĂM 2018
DỰ KIẾN CÁC CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH TỪNG QUÝ NĂM 2018
| TT | Nội dung chỉ tiêu | Đơn vị tính | Chỉ tiêu thực hiện năm 2017 | Năm 2018 | Ghi chú | |||||
| Kế hoạch | Ước thực hiện quý I | Mục tiêu 6 tháng | Mục tiêu 9 tháng | Mục tiêu cả năm | Mục tiêu cả năm 2018 so với ước thực hiện năm 2017 | |||||
| I | CHỈ TIÊU QUỐC HỘI, CHÍNH PHỦ GIAO |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Giảm tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị | |||||||||
| 3 | Tỷ lệ lao động qua đào tạo | |||||||||
| II | CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH NGÀNH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Tạo việc làm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Việc làm trong nước | |||||||||
| 1.2 | Xuất khẩu lao động | |||||||||
| 2 | Tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội trong tổng lực lượng lao động | |||||||||
| 3 | Giáo dục nghề nghiệp | |||||||||
| 3.1 | Tuyển mới Trong đó: - Trình độ trung cấp và cao đẳng - Trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng (bao gồm: hỗ trợ dạy nghề cho lao động nông thôn khoảng 600 nghìn người) | |||||||||
| 3.2 | Tốt nghiệp Trong đó: - Trình độ trung cấp và cao đẳng - Trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng | |||||||||
| 4 | Chăm sóc người có công | |||||||||
| 4.1 | Tỷ lệ gia đình người có công có mức sống bằng hoặc cao hơn mức sống trung bình của dân cư nơi cư trú | |||||||||
| 4.2 | Tỷ lệ xã, phường làm tốt công tác thương binh, liệt sỹ, người có công | |||||||||
| 5 | Bảo trợ xã hội | |||||||||
| 5.1 | Tỷ lệ đối tượng bảo trợ xã hội đủ điều kiện được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng | |||||||||
| 5.2 | Tỷ lệ người khuyết tật được tiếp cận tối thiểu một trong các dịch vụ xã hội. | |||||||||
| 6 | Bảo vệ, chăm sóc trẻ em | |||||||||
| 6.1 | Tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được trợ giúp | |||||||||
| 6.2 | Tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn xã phường, thị trấn phù hợp với trẻ em. | |||||||||
| 7 | Phòng, chống tệ nạn xã hội | |||||||||
| 7.1 | Tỷ lệ số người nghiện được điều trị so với số người nghiện có hồ sơ quản lý | |||||||||
| 7.2 | Giảm tỷ lệ điều trị bắt buộc tại Trung tâm cai nghiện | |||||||||
| 7.3 | Số người bán dâm được tiếp cận dịch vụ hỗ trợ | |||||||||
- 1Quyết định 61/QĐ-TTg năm 2018 về phê duyệt Đề án xây dựng nông thôn mới trên địa bàn 27 xã khu vực biên giới tỉnh Nghệ An, nhằm phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh - quốc phòng giai đoạn 2017-2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 172/QĐ-BGTVT về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 01/NQ-CP về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2018 do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Thông báo 77/TB-VPCP năm 2018 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Trịnh Đình Dũng tại cuộc họp về rà soát, làm rõ nội dung của Đề án ổn định dân cư, phát triển kinh tế - xã hội vùng tái định cư Thủy điện Sơn La do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4Công văn 2832/VPCP-NN về báo cáo kịch bản tăng trưởng ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn năm 2018 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5Quyết định 1490/QĐ-BNN-KH về Kế hoạch hành động thực hiện kịch bản tăng trưởng năm 2018 của ngành nông nghiệp do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1Nghị quyết 01/NQ-CP về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2018 do Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 01/QĐ-TTg về giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2018 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 61/QĐ-TTg năm 2018 về phê duyệt Đề án xây dựng nông thôn mới trên địa bàn 27 xã khu vực biên giới tỉnh Nghệ An, nhằm phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh - quốc phòng giai đoạn 2017-2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Quyết định 172/QĐ-BGTVT về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 01/NQ-CP về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2018 do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Quyết định 54/QĐ-LĐTBXH về Chương trình công tác lĩnh vực lao động, người có công và xã hội năm 2018 do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 6Thông báo 77/TB-VPCP năm 2018 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Trịnh Đình Dũng tại cuộc họp về rà soát, làm rõ nội dung của Đề án ổn định dân cư, phát triển kinh tế - xã hội vùng tái định cư Thủy điện Sơn La do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 7Công văn 2832/VPCP-NN về báo cáo kịch bản tăng trưởng ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn năm 2018 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 8Quyết định 1490/QĐ-BNN-KH về Kế hoạch hành động thực hiện kịch bản tăng trưởng năm 2018 của ngành nông nghiệp do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Công văn 1029/LĐTBXH-KHTC về xây dựng kịch bản tăng trưởng ngành năm 2018 do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- Số hiệu: 1029/LĐTBXH-KHTC
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/03/2018
- Nơi ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Người ký: Phạm Quang Phụng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/03/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
