Tổng quan về Công văn 1029/BVHTTDL-VP
Công văn 1029/BVHTTDL-VP được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành nhằm mục đích tăng cường hiệu quả quản lý, nâng cao chất lượng ứng dụng công nghệ thông tin và thúc đẩy mạnh mẽ tiến trình chuyển đổi số tại các cơ quan, đơn vị trực thuộc. Văn bản nhấn mạnh việc tối ưu hóa và kiểm soát chặt chẽ nguồn ngân sách nhà nước, bảo đảm các dự án công nghệ thông tin được triển khai thiết thực, hiệu quả, tránh tình trạng lãng phí hoặc đầu tư dàn trải.
Các nội dung chỉ đạo và giải pháp trọng tâm
Để đạt được các mục tiêu đề ra, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch yêu cầu các đơn vị liên quan tập trung thực hiện nghiêm túc các nhóm nhiệm vụ sau:
- Nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước: Các đơn vị có trách nhiệm rà soát, thẩm định kỹ lưỡng danh mục các dự án, nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số. Ưu tiên bố trí kinh phí cho các nhiệm vụ trọng điểm, có tính khả thi cao, giải quyết trực tiếp các điểm nghẽn trong công tác quản lý nhà nước và phục vụ người dân, doanh nghiệp.
- Tuân thủ nghiêm ngặt quy định pháp luật: Quá trình lập đề cương, dự toán, đấu thầu và triển khai các dự án công nghệ thông tin phải tuân thủ tuyệt đối các quy định của Luật Đầu tư công, Luật Đấu thầu, Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành. Nghiêm cấm các hành vi chia nhỏ gói thầu, chỉ định thầu sai quy định hoặc nâng khống giá trị thiết bị.
- Đảm bảo an toàn thông tin và an ninh mạng: Song song với việc phát triển hạ tầng số, các đơn vị phải chủ động xây dựng và phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ an toàn hệ thống thông tin. Đảm bảo mọi hệ thống phần mềm, cơ sở dữ liệu khi đưa vào vận hành đều được trang bị đầy đủ các giải pháp bảo mật, phòng ngừa tối đa nguy cơ tấn công mạng và rò rỉ dữ liệu.
- Thúc đẩy chuyển đổi số chuyên ngành: Tập trung nguồn lực xây dựng và hoàn thiện các hệ thống thông tin dùng chung, cơ sở dữ liệu chuyên ngành về di sản văn hóa, nghệ thuật biểu diễn, thể dục thể thao và du lịch. Đẩy mạnh việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các đơn vị để tối ưu hóa hiệu quả khai thác tài nguyên số.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát: Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm toàn diện trước Bộ trưởng về tiến độ, chất lượng và hiệu quả của các dự án được giao làm chủ đầu tư. Tăng cường công tác tự kiểm tra, giám sát nội bộ để kịp thời phát hiện, chấn chỉnh và xử lý nghiêm các vi phạm (nếu có).
Ý nghĩa và định hướng triển khai thực hiện
Công văn 1029/BVHTTDL-VP là văn bản chỉ đạo kịp thời, đóng vai trò định hướng quan trọng giúp các đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch nhận thức rõ trách nhiệm trong việc quản lý tài chính công đối với lĩnh vực công nghệ thông tin. Việc thực hiện nghiêm túc các nội dung tại Công văn này không chỉ góp phần xây dựng Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số của ngành, mà còn bảo đảm tính minh bạch, tiết kiệm và hiệu quả trong việc sử dụng ngân sách quốc gia.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1029/BVHTTDL-VP | Hà Nội, ngày 29 tháng 03 năm 2022 |
Kính gửi: Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
Triển khai Công văn số 639/BTTTT-THH ngày 28/02/2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc tăng cường hiệu quả quản lý, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số sử dụng ngân sách nhà nước, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch yêu cầu các cơ quan, đơn vị trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số sử dụng ngân sách nhà nước cần thực hiện những nội dung sau:
1. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương, đề cao vai trò dẫn dắt chuyển đổi số của người đứng đầu; xác định chuyển đổi số là nhiệm vụ trọng tâm, chính trị quan trọng để thường xuyên đôn đốc việc thực hiện. Công tác đầu tư, mua sắm trong các kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số cần theo nguyên tắc: Có người làm, có người giám sát độc lập, thực hiện việc kiểm tra, giám sát kịp thời ngay từ khâu lập kế hoạch, phê duyệt chủ trương, lập dự toán đến các khâu thực hiện đầu tư, mua sắm và đến khâu quyết toán.
2. Dự toán phải được tính đúng, tính đủ, đúng quy định, định mức và đơn giá của nhà nước, phù hợp với thị trường, tham khảo giá và công bố giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; tuân thủ các quy trình lựa chọn nhà thầu đảm bảo cạnh tranh, minh bạch; sản phẩm, dịch vụ được lựa chọn có chất lượng tốt nhất với giá cả phù hợp nhất.
3. Chủ động rà soát, tháo gỡ theo thẩm quyền hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền tháo gỡ các vướng mắc, các điểm nghẽn trong quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước cho công nghệ thông tin, chuyển đổi số.
4. Việc thực hiện các nhiệm vụ, dự án cần tăng cường dùng chung cơ sở hạ tầng thông tin, đồng bộ, chia sẻ, kết nối liên thông dữ liệu với các cơ quan liên quan, đạt được các mục tiêu đã đề ra; tránh đầu tư dàn trải, trùng lặp, chồng chéo. Hệ thống công nghệ thông tin phải bảo đảm các yêu cầu an toàn thông tin theo cấp độ, phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn, tiêu chí kỹ thuật đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành.
5. Tăng cường và nâng cao chất lượng công tác thẩm tra, thẩm định các nhiệm vụ, chương trình, dự án công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong đó:
- Xác định rõ giải pháp kỹ thuật, công nghệ đáp ứng được nhu cầu, phù hợp với quy mô, tính chất, đảm bảo sản phẩm, dịch vụ được lựa chọn là các sản phẩm, dịch vụ tốt ở thời điểm lựa chọn.
- Xác định rõ hiệu quả đầu tư, hiệu quả đầu tư cần đo lường, định lượng được: Tùy theo quy mô và tính chất của dự án, có thể sử dụng phương pháp so sánh, đối chiếu (giữa kết quả/số liệu thực tế thu thập tại thời điểm đánh giá và mục tiêu/kế hoạch đặt ra; hoặc giữa các thông số của dự án tại thời điểm đánh giá với các chỉ số tiêu chuẩn; hoặc kết hợp) hoặc phân tích chi phí - lợi ích, xác định được khả năng tiết kiệm được nhờ đầu tư trước khi quyết định đầu tư.
6. Tăng cường sự tham gia của các cơ quan, đơn vị chuyên trách công nghệ thông tin vào việc kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định của pháp luật liên quan đến đầu tư công nghệ thông tin, chuyển đổi số sử dụng ngân sách nhà nước thông qua các mô hình như: tổ, ban giám sát đầu tư.
7. Xử lý nghiêm, kịp thời các hành vi nhũng nhiễu, vi phạm, cản trở việc quản lý, thực hiện, sử dụng có hiệu quả ngân sách nhà nước cho công nghệ thông tin và chuyển đổi số. Chủ động rà soát, tháo gỡ theo thẩm quyền hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền tháo gỡ các vướng mắc, các điểm nghẽn trong quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước cho công nghệ thông tin, chuyển đổi số./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Quyết định 131/QĐ-TTg năm 2022 phê duyệt Đề án "Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 115/QĐ-BNV về Kế hoạch triển khai Đề án “Hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin đánh giá cải cách hành chính và đo lường sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030” năm 2022 do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 3Quyết định 579/QĐ-BYT phê duyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin của Bộ Y tế năm 2022
- 4Công văn 1149/BTTTT-VNNIC năm 2022 về chuyển đổi IPv6 cho hệ thống mạng, dịch vụ công nghệ thông tin của các địa phương do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 5Quyết định 431/QĐ-BXD phê duyệt "Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số của cơ quan Bộ Xây dựng năm 2022"
- 6Quyết định 3570/QĐ-BVHTTDL năm 2022 phê duyệt Đề án “Ứng dụng công nghệ của công nghiệp 4.0 để phát triển du lịch thông minh, thúc đẩy du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn” do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 7Quyết định 4750/QÐ-BGDÐT về Kế hoạch tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số năm 2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- 8Công văn 6184/BTTTT-CĐSQG năm 2023 hướng dẫn áp dụng, sử dụng các định mức, đơn giá, mức chi trong quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 1Quyết định 131/QĐ-TTg năm 2022 phê duyệt Đề án "Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 115/QĐ-BNV về Kế hoạch triển khai Đề án “Hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin đánh giá cải cách hành chính và đo lường sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030” năm 2022 do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 3Công văn 639/BTTTT-THH năm 2022 về tăng cường hiệu quả quản lý, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 4Quyết định 579/QĐ-BYT phê duyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin của Bộ Y tế năm 2022
- 5Công văn 1149/BTTTT-VNNIC năm 2022 về chuyển đổi IPv6 cho hệ thống mạng, dịch vụ công nghệ thông tin của các địa phương do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 6Quyết định 431/QĐ-BXD phê duyệt "Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số của cơ quan Bộ Xây dựng năm 2022"
- 7Quyết định 3570/QĐ-BVHTTDL năm 2022 phê duyệt Đề án “Ứng dụng công nghệ của công nghiệp 4.0 để phát triển du lịch thông minh, thúc đẩy du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn” do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 8Quyết định 4750/QÐ-BGDÐT về Kế hoạch tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số năm 2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- 9Công văn 6184/BTTTT-CĐSQG năm 2023 hướng dẫn áp dụng, sử dụng các định mức, đơn giá, mức chi trong quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
Công văn 1029/BVHTTDL-VP năm 2022 về tăng cường hiệu quả quản lý, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- Số hiệu: 1029/BVHTTDL-VP
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/03/2022
- Nơi ban hành: Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch
- Người ký: Hoàng Đạo Cương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/03/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
