Giới thiệu về Công văn 1026/TCT-CS năm 2023
Công văn 1026/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2023 là văn bản hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách tiền thuê đất, đặc biệt là việc áp dụng các quy định về miễn, giảm tiền thuê đất đối với các dự án đầu tư. Văn bản này đóng vai trò quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế thống nhất phương án thực hiện, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp và nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách nhà nước.
- Quy định về miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản
- Dự án được Nhà nước cho thuê đất được hưởng chính sách miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Thời gian miễn tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.
- Việc miễn tiền thuê đất trong giai đoạn xây dựng cơ bản chỉ được thực hiện sau khi người thuê đất hoàn thành các thủ tục hành chính và nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm theo đúng quy định pháp luật.
- Trường hợp người nộp thuế chậm trễ hoặc không nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản thì sẽ không được hưởng ưu đãi cho khoảng thời gian chậm trễ đã qua.
- Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất theo ưu đãi đầu tư
- Sau khi kết thúc thời gian được miễn tiền thuê đất trong giai đoạn xây dựng cơ bản, dự án đầu tư có thể tiếp tục được xem xét miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đầu tư (dựa trên địa bàn ưu đãi đầu tư hoặc lĩnh vực ưu đãi đầu tư).
- Thời gian miễn, giảm tiền thuê đất cụ thể cho từng dự án được xác định rõ ràng dựa trên Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định chủ trương đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
- Trường hợp dự án đầu tư có sự thay đổi về mục tiêu, quy mô, địa bàn hoặc đối tượng ưu đãi dẫn đến thay đổi điều kiện được hưởng ưu đãi, người nộp thuế có trách nhiệm khai báo với cơ quan thuế để điều chỉnh lại mức miễn, giảm tiền thuê đất cho phù hợp với thực tế.
- Thủ tục và thẩm quyền giải quyết miễn, giảm tiền thuê đất
- Cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu tiền thuê đất là đơn vị có thẩm quyền tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất cho người nộp thuế.
- Người nộp thuế có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành, bao gồm đơn đề nghị miễn giảm, quyết định cho thuê đất, dự án đầu tư được phê duyệt và các giấy tờ pháp lý chứng minh quyền hưởng ưu đãi.
- Quyết định miễn, giảm tiền thuê đất của cơ quan thuế phải ghi rõ lý do miễn giảm, thời gian được miễn giảm và số tiền được miễn giảm cụ thể (nếu có).
- Xử lý đối với các trường hợp chậm nộp hồ sơ đề nghị miễn giảm
- Đối với các trường hợp nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất muộn so với thời điểm phát sinh quyền được miễn giảm, việc miễn giảm chỉ có hiệu lực kể từ ngày cơ quan thuế nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Người nộp thuế vẫn phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước cho khoảng thời gian trước khi nộp đủ hồ sơ theo thông báo của cơ quan thuế.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh tranh chấp hoặc vướng mắc về diện tích đất, mục đích sử dụng đất hoặc đơn giá thuê đất, các bên liên quan phải phối hợp với cơ quan tài nguyên và môi trường để xác định lại trước khi cơ quan thuế ra quyết định cuối cùng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1026/TCT-CS | Hà Nội, ngày 30 tháng 3 năm 2023 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
Trả lời Công văn số 46258/CTHN-QLĐ ngày 20/09/2022 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về vướng mắc khi thực hiện chính sách ưu đãi các khoản thu từ đất đối với dự án xã hội hóa chậm triển khai trên địa bàn thành phố Hà Nội. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1- Về tiền thuê đất, tiền sử dụng đất
- Căn cứ quy định tại điểm i, khoản 1 Điều 64 Luật Đất đai năm 2013;
- Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 2 và khoản 2 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/09/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
- Căn cứ quy định tại Điều 2 Nghị định 69/2008/NĐ-CP ngày 30/05/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;
- Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16/06/2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/05/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;
Chính sách thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất hiện hành (Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/05/2008, Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16/06/2014, Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014, Nghị định số 135/2016/NĐ-CP của Chính phủ) không có quy định về việc miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với dự án chậm triển khai thực hiện.
Đối với khoảng thời gian chậm tiến độ thực hiện dự án thực hiện theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 64 Luật Đất đai năm 2013 và khoản 4 Điều 2, khoản 2 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP của Chính phủ.
2- Về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
- Tại khoản 6 Điều 7 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp quy định:
“6. Đất sử dụng không đúng mục đích, đất chưa sử dụng theo đúng quy định áp dụng mức thuế suất 0,15%. Trường hợp đất của dự án đầu tư phân kỳ theo đăng ký của nhà đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì không coi là đất chưa sử dụng và áp dụng mức thuế suất 0,03%”.
- Tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp quy định:
“Điều 9. Miễn thuế
2. Đất của cơ sở thực hiện xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường.”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp cơ sở thực hiện xã hội hóa đáp ứng các điều kiện về loại hình, tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn của Thủ tướng Chính phủ quy định thì thuộc đối tượng được xem xét miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
Đất chưa sử dụng theo đúng quy định áp dụng mức thuế suất 0,15% để tính thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trong thời gian chưa sử dụng theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3537/TCT-CS năm 2022 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1373/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1374/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3061/TCT-CS năm 2023 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 69/2008/NĐ-CP về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường
- 2Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010
- 3Luật đất đai 2013
- 4Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 5Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 6Nghị định 59/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 69/2008/NĐ-CP về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường
- 7Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 8Công văn 3537/TCT-CS năm 2022 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1373/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1374/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 3061/TCT-CS năm 2023 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1026/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1026/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/03/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/03/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
