Công văn số 1021/TTg-KTN do Thủ tướng Chính phủ ban hành nhằm chỉ đạo thực hiện các chính sách hỗ trợ kịp thời, tháo gỡ khó khăn cho ngành sản xuất muối, góp phần ổn định đời sống diêm dân và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tại các địa phương ven biển.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng tới việc triển khai đồng bộ các giải pháp hỗ trợ trên phạm vi cả nước, áp dụng đối với các đối tượng cụ thể sau:
- Diêm dân trực tiếp sản xuất muối, đặc biệt là các hộ sản xuất muối thủ công gặp khó khăn do thiên tai, thời tiết hoặc biến động thị trường.
- Các hợp tác xã, tổ hợp tác và doanh nghiệp tham gia vào chuỗi liên kết sản xuất, thu mua, chế biến và tiêu thụ muối.
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có vùng sản xuất muối và các Bộ, ngành liên quan chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối với lĩnh vực này.
Nội dung chính sách hỗ trợ khó khăn cho sản xuất muối
Để giải quyết triệt để các vướng mắc và hỗ trợ diêm dân vượt qua giai đoạn khó khăn, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu tập trung thực hiện các nhóm chính sách cốt lõi sau:
- Hỗ trợ trực tiếp ổn định đời sống diêm dân: Rà soát, phân loại các hộ diêm dân gặp khó khăn đặc biệt để có phương án hỗ trợ an sinh xã hội kịp thời. Khuyến khích các địa phương xây dựng cơ chế hỗ trợ sinh kế, đào tạo nghề và chuyển đổi nghề nghiệp phù hợp cho con em diêm dân tại các vùng sản xuất muối kém hiệu quả.
- Thúc đẩy liên kết tiêu thụ và ổn định giá muối: Khuyến khích các doanh nghiệp chế biến hóa chất, thực phẩm tăng cường sử dụng nguồn muối trong nước thay thế muối nhập khẩu. Xây dựng mô hình liên kết chặt chẽ giữa doanh nghiệp bao tiêu và diêm dân nhằm bảo đảm giá thu mua ổn định, tránh tình trạng ép giá khi vào vụ thu hoạch.
- Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng đồng muối: Ưu tiên bố trí nguồn vốn ngân sách nhà nước để đầu tư, cải tạo hệ thống thủy lợi đầu mối, đê bao ngăn mặn, kênh dẫn nước và hệ thống giao thông nội đồng phục vụ sản xuất muối. Tập trung hỗ trợ các vùng sản xuất muối tập trung, quy mô lớn để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.
- Ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất: Hỗ trợ diêm dân chuyển đổi từ phương thức sản xuất muối truyền thống sang phương pháp sản xuất muối sạch trên trải bạt (phương pháp kết tinh trên bạt HDPE) nhằm nâng cao chất lượng muối, đáp ứng tiêu chuẩn của các ngành công nghiệp và hướng tới xuất khẩu.
Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan
Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ cụ thể cho các Bộ, ngành và địa phương nhằm bảo đảm tính hiệu quả của chính sách:
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan theo dõi sát tình hình sản xuất, tiêu thụ muối; kịp thời đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó khăn phát sinh; hướng dẫn các địa phương quy hoạch lại vùng sản xuất muối bền vững.
- Bộ Công Thương: Tăng cường công tác quản lý nhập khẩu muối, bảo đảm cân đối cung cầu trong nước và bảo vệ quyền lợi của diêm dân; hỗ trợ xúc tiến thương mại, tìm kiếm thị trường tiêu thụ cho các sản phẩm muối nội địa.
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Chủ động cân đối ngân sách địa phương để thực hiện các chính sách hỗ trợ diêm dân; lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia để đầu tư hạ tầng đồng muối; tăng cường thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các chính sách hỗ trợ tại cơ sở, bảo đảm đúng đối tượng và hiệu quả.
Hiệu lực thi hành
Công văn 1021/TTg-KTN có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo thực hiện nghiêm túc các nội dung tại văn bản này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1021/TTg-KTN | Hà Nội, ngày 15 tháng 06 năm 2010 |
| Kính gửi: | - Các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Công thương; |
Xét đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (công văn số 1318/TTr-BNN-CB ngày 7 tháng 5 năm 2010) và ý kiến của các Bộ, ngành: Công Thương (công văn số 4815/BCT-XNK ngày 18 tháng 5 năm 2010), Kế hoạch và Đầu tư (công văn số 3537/BKH-KTNN ngày 28 tháng 5 năm 2010), Tài chính (công văn số 7244/BTC-TCNH ngày 7 tháng 6 năm 2010), Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (công văn số 3861/NHNN-TD ngày 25 tháng 5 năm 2010) và Ngân hàng Chính sách xã hội (công văn số 11244/NHCS-CV ngày 19 tháng 5 năm 2010) về chính sách hỗ trợ cho sản xuất muối, Thủ tướng Chính phủ có ý kiến như sau:
1. Đồng ý hỗ trợ 100% lãi suất cho diêm dân vay vốn đầu tư sản xuất muối; thời gian hỗ trợ từ 01 tháng 6 đến hết 31 tháng 12 năm 2010; giao Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chỉ định ngân hàng thương mại nhà nước đảm bảo đủ vốn cho vay và thực hiện hỗ trợ lãi suất; Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn cơ chế cấp bù lãi suất hỗ trợ.
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo Tổng Công ty Lương thực miền Bắc mua tạm trữ 200.000 tấn muối (miền Bắc 20.000 tấn, miền Trung và miền Nam 180.000 tấn); thời gian thực hiện bắt đầu từ ngày 01 tháng 6 đến ngày 30 tháng 9 năm 2010. Doanh nghiệp thực hiện việc mua tạm trữ tự chịu chi phí bảo quản, lãi suất trong thời gian tạm trữ, trường hợp có khó khăn về tài chính Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo Thủ tướng Chính phủ để xem xét giải quyết.
3. Về bố trí nguồn vốn xây dựng kho dự trữ muối quốc gia: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn rà soát các dự án đầu tư kho hiện đang thực hiện nếu dự án có khả năng hoàn thành trong năm 2010 nhưng chưa được bố trí đủ vốn, báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ để ứng vốn năm 2011.
|
Nơi nhận: | KT. THỦ TƯỚNG |
Công văn 1021/TTg-KTN về chính sách hỗ trợ khó khăn cho sản xuất muối do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 1021/TTg-KTN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/06/2010
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Sinh Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/06/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
