Giới thiệu về Công văn 1017/UBDT-DTTS năm 2023
Công văn 1017/UBDT-DTTS do Ủy ban Dân tộc ban hành nhằm đôn đốc, hướng dẫn các địa phương triển khai thực hiện Tiểu Dự án 1 thuộc Dự án 9. Đây là một hợp phần quan trọng trong Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025, tập trung vào việc đầu tư phát triển nhóm dân tộc thiểu số rất ít người và nhóm dân tộc còn gặp nhiều khó khăn.
Mục tiêu và đối tượng thụ hưởng của Tiểu Dự án 1, Dự án 9
Văn bản hướng dẫn tập trung vào các nhóm đối tượng đặc thù nhằm thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các dân tộc:
- Đối tượng thụ hưởng: Đồng bào các dân tộc thiểu số rất ít người (có quy mô dân số dưới 10.000 người) và các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù theo danh sách được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Mục tiêu cốt lõi: Cải thiện đáng kể đời sống vật chất và tinh thần của người dân; hỗ trợ giảm nghèo nhanh, bền vững; xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu tại các thôn, bản có đông đồng bào dân tộc thiểu số rất ít người sinh sống.
Các nội dung hỗ trợ và đầu tư trọng điểm
Công văn định hướng chi tiết các hoạt động đầu tư và hỗ trợ trực tiếp cho người dân và cộng đồng vùng đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn:
- Hỗ trợ phát triển sản xuất và sinh kế: Cung cấp giống cây trồng, vật nuôi, vật tư sản xuất, máy móc thiết bị phục vụ sản xuất; chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất và tạo thu nhập ổn định cho người dân.
- Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu: Tập trung nguồn vốn xây dựng, nâng cấp đường giao thông nông thôn kết nối từ trung tâm xã đến thôn bản, công trình thủy lợi nhỏ, hệ thống điện sinh hoạt, trường học, trạm y tế và nhà sinh hoạt cộng đồng.
- Cải thiện điều kiện sống hộ gia đình: Hỗ trợ giải quyết các nhu cầu cấp thiết về nhà ở, đất ở, đất sản xuất và nước sinh hoạt hợp vệ sinh cho các hộ gia đình nghèo, cận nghèo thuộc đối tượng thụ hưởng.
- Bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống: Hỗ trợ bảo tồn các nét văn hóa đặc sắc, tiếng nói, chữ viết, trang phục và lễ hội truyền thống của các dân tộc thiểu số rất ít người gắn với phát triển du lịch cộng đồng.
Tổ chức thực hiện và quản lý nguồn vốn
Để đảm bảo tiến độ và hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước, Ủy ban Dân tộc đưa ra các yêu cầu cụ thể đối với các địa phương:
- Phân bổ và giải ngân vốn: Các địa phương cần chủ động rà soát, phân bổ nguồn vốn trung ương giao đúng đối tượng, đúng mục đích, tránh tình trạng đầu tư dàn trải hoặc để lãng phí nguồn lực.
- Tăng cường phối hợp liên ngành: Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa Ban Dân tộc tỉnh, các sở, ban, ngành liên quan và chính quyền địa phương cấp huyện, xã trong việc lập kế hoạch và triển khai thực hiện.
- Công tác kiểm tra, giám sát: Thiết lập cơ chế giám sát thường xuyên, đánh giá định kỳ tiến độ thực hiện các dự án thành phần; kịp thời phát hiện và xử lý các vướng mắc phát sinh tại cơ sở để báo cáo Ủy ban Dân tộc xem xét, giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN DÂN TỘC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1017/UBDT-DTTS | Hà Nội, ngày 21 tháng 6 năm 2023 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh ………………..
Thực hiện Công điện số 71/CĐ-TTg ngày 23/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc tháo gỡ khó khăn vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025, ngày 05/5/2023, Ủy ban Dân tộc đã có báo cáo số 715/BC-UBDT trình Thủ tướng Chính phủ về xử lý khó khăn vướng mắc nội dung hỗ trợ đầu tư có thu hồi đối với hộ dân tộc còn gặp nhiều khó khăn thông qua chính sách tín dụng ưu đãi tại Tiểu dự án 9.1, Dự án 9. Trong khi chờ cấp có thẩm quyền có ý kiến về nội dung trên, Ủy ban Dân tộc thông báo một số nội dung sau:
1. Trước mắt tạm thời dừng triển khai nội dung hỗ trợ đầu tư có thu hồi đối với hộ dân tộc còn nhiều khó khăn thông qua vay vốn tín dụng chính sách với lãi suất ưu đãi tại Tiểu Dự án 1, Dự án 9, Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021- 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trong thời điểm hiện nay.
2. Để có phương án giải quyết đối với nội dung trên, đề nghị địa phương báo cáo phân tích rõ một số khó khăn vướng mắc trong quá trình tổ chức triển khai (theo phụ lục đính kèm). Báo cáo gửi về Ủy ban Dân tộc trước ngày 27/6/2023, file mềm gửi về địa chỉ phamthithuyha@cema.gov.vn; Thông tin liên hệ: 024 373 49891.
Ủy ban Dân tộc đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh phối hợp, chỉ đạo thực hiện./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM |
PHỤ LỤC BÁO CÁO
(Kèm theo công văn số 1017/UBDT-DTTS ngày 21 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban Dân tộc)
1. Đề nghị UBND tỉnh báo cáo việc thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư có thu hồi tại địa phương:
- Hiện nay địa phương đã triển khai chưa? Cơ chế để tổ chức triển khai thực hiện?
- Có khó khăn vướng mắc gì trong tổ chức thực hiện? Nếu đã thực hiện kết quả giải ngân đến đâu? Tỷ lệ đạt bao nhiêu %?
- Đề xuất giải quyết khó khăn vướng mắc theo cơ chế nào? Đối với trung ương, địa phương cần có văn bản gì làm cơ sở pháp lý để triển khai thực hiện?
- Phương án triển khai thông qua Hội đồng nhân dân các cấp, địa phương chủ động quyết định hình thức, nội dung triển khai, luân chuyển vốn theo quy định tại khoản 7 Điều 22 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ hoặc chủ động ký hợp đồng với Ngân hàng chính sách xã hội trên địa bàn, nếu triển khai theo phương án này cần điều kiện pháp lý gì? Có khó khăn vướng mắc gì không?
2. Nếu dừng không triển khai chính sách hỗ trợ đầu tư có thu hồi đối với nhóm dân tộc còn gặp nhiều khó khăn sẽ ảnh hưởng như thế nào tới người dân? Nếu tiếp tục triển khai cần có cơ sở pháp lý gì?
3. Kiến nghị đề xuất phương án để tổ chức triển khai thực hiện.
Danh sách gửi công văn
| STT | Tỉnh/Ban Dân tộc |
| 1 | UBND, Ban Dân tộc tỉnh Lai Châu; |
| 2 | UBND, Ban Dân tộc tỉnh Điện Biên; |
| 3 | UBND, Ban Dân tộc tỉnh Sơn La; |
| 4 | UBND, Ban Dân tộc tỉnh Hà Giang; |
| 5 | UBND, Ban Dân tộc tỉnh Lào Cai; |
| 6 | UBND, Ban Dân tộc tỉnh Tuyên Quang; |
| 7 | UBND, Ban Dân tộc tỉnh Yên Bái; |
| 8 | UBND, Ban Dân tộc tỉnh Phú Thọ; |
| 9 | UBND, Ban Dân tộc tỉnh Thái Nguyên; |
| 10 | UBND, Ban Dân tộc tỉnh Hòa Bình; |
| 11 | UBND, Ban Dân tộc tỉnh Bắc Kạn; |
| 12 | UBND, Ban Dân tộc tỉnh Cao Bằng; |
| 13 | UBND, Ban Dân tộc tỉnh Lạng Sơn; |
| 14 | UBND, Ban Dân tộc tỉnh Thanh Hóa; |
| 15 | UBND, Ban Dân tộc tỉnh Nghệ An; |
| 16 | UBND, Ban Dân tộc tỉnh Quảng Bình; |
| 17 | UBND, Ban Dân tộc tỉnh Quảng Nam; |
| 18 | UBND, Ban Dân tộc tỉnh Quảng Ngãi; |
| 19 | UBND, Ban Dân tộc tỉnh Quảng Trị; |
| 20 | UBND, Ban Dân tộc tỉnh Thừa Thiên Huế; |
| 21 | UBND, Ban Dân tộc tỉnh Ninh Thuận; |
| 22 | UBND, Ban Dân tộc tỉnh Phú Yên; |
| 23 | UBND, Ban Dân tộc tỉnh Khánh Hòa; |
| 24 | UBND, Ban Dân tộc tỉnh Bình Định; |
| 25 | UBND, Ban Dân tộc tỉnh Đắc Lắk; |
| 26 | UBND, Ban Dân tộc tỉnh Đắk Nông; |
| 27 | UBND, Ban Dân tộc tỉnh Gia Lai; |
| 28 | UBND, Ban Dân tộc tỉnh Kon Tum; |
| 29 | UBND, Ban Dân tộc tỉnh Bình Phước; |
| 30 | UBND, Ban Dân tộc tỉnh An Giang; |
- 1Thông tư 03/2023/TT-BTTTT hướng dẫn thực hiện nội dung về thông tin và truyền thông trong Tiểu dự án 1 và Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 10 của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025 do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2Công văn 9622/BNN-KTHT báo cáo kết quả thực hiện Tiểu dự án 1- Dự án 3, Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững năm 2023 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Công văn 4827/BNN-KTHT báo cáo kết quả năm 2024 và đề xuất kế hoạch năm 2025 thực hiện Tiểu dự án 1 Dự án 3 thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1Nghị định 27/2022/NĐ-CP quy định về cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- 2Công điện 71/CĐ-TTg năm 2023 về tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ điện
- 3Thông tư 03/2023/TT-BTTTT hướng dẫn thực hiện nội dung về thông tin và truyền thông trong Tiểu dự án 1 và Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 10 của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025 do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 4Công văn 9622/BNN-KTHT báo cáo kết quả thực hiện Tiểu dự án 1- Dự án 3, Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững năm 2023 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Công văn 4827/BNN-KTHT báo cáo kết quả năm 2024 và đề xuất kế hoạch năm 2025 thực hiện Tiểu dự án 1 Dự án 3 thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Công văn 1017/UBDT-DTTS năm 2023 thực hiện Tiểu Dự án 1, Dự án 9 do Ủy ban Dân tộc ban hành
- Số hiệu: 1017/UBDT-DTTS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/06/2023
- Nơi ban hành: Uỷ ban Dân tộc
- Người ký: Y Vinh Tơr
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/06/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
