Tóm tắt Công văn 10154/QLD-ĐK năm 2018 về danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu
Công văn 10154/QLD-ĐK do Cục Quản lý Dược ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Dược và Nghị định số 54/2017/NĐ-CP. Văn bản này công bố danh mục các nguyên liệu dược chất làm thuốc không yêu cầu phải có giấy phép nhập khẩu đối với các thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký lưu hành. Đây là bước cải cách hành chính mạnh mẽ, giúp giảm bớt thủ tục cho doanh nghiệp dược phẩm, đồng thời thúc đẩy năng lực sản xuất thuốc trong nước.
- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Văn bản áp dụng đối với các cơ sở sản xuất thuốc, cơ sở nhập khẩu nguyên liệu làm thuốc hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
- Đối tượng điều chỉnh trực tiếp là các nguyên liệu dược chất (hoạt chất) được nhập khẩu để phục vụ cho việc sản xuất các loại thuốc thành phẩm đã được cấp giấy đăng ký lưu hành (số đăng ký) còn hiệu lực tại Việt Nam.
- Điều kiện để nguyên liệu dược chất được miễn cấp phép nhập khẩu
- Nguyên liệu nhập khẩu phải nằm trong danh mục dược chất đi kèm với thuốc thành phẩm đã được Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược) cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam.
- Giấy đăng ký lưu hành của thuốc thành phẩm sử dụng nguyên liệu đó phải đang trong thời hạn có hiệu lực tại thời điểm làm thủ tục nhập khẩu.
- Cơ sở nhập khẩu hoặc cơ sở sản xuất sử dụng nguyên liệu phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về kinh doanh dược, tiêu chuẩn Thực hành tốt bảo quản thuốc (GSP) hoặc Thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP) theo quy định hiện hành.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp sản xuất và nhập khẩu
- Doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin khai báo, nguồn gốc xuất xứ, tiêu chuẩn chất lượng và tính an toàn của nguyên liệu dược chất nhập khẩu.
- Cam kết sử dụng nguyên liệu nhập khẩu đúng mục đích sản xuất loại thuốc đã được cấp số đăng ký lưu hành, tuyệt đối không được tự ý chuyển nhượng, bán lại hoặc sử dụng cho mục đích khác khi chưa có sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan quản lý có thẩm quyền.
- Thực hiện lưu trữ hồ sơ chất lượng, hồ sơ nhập khẩu đầy đủ và xuất trình khi có yêu cầu thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước về y tế.
- Quy trình thông quan và phối hợp quản lý
- Cơ quan Hải quan căn cứ vào danh mục dược chất đã được công bố kèm theo Công văn này và thông tin về số đăng ký lưu hành của thuốc thành phẩm để thực hiện thủ tục thông quan trực tiếp cho doanh nghiệp, không yêu cầu doanh nghiệp phải xuất trình giấy phép nhập khẩu đối với các nguyên liệu này.
- Cục Quản lý Dược phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện công tác hậu kiểm, thanh tra định kỳ hoặc đột xuất đối với các cơ sở nhập khẩu và sử dụng nguyên liệu nhằm phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về chất lượng hoặc sử dụng sai mục đích nguyên liệu dược chất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10154/QLD-ĐK | Hà Nội, ngày 05 tháng 06 năm 2018 |
Kính gửi: Các cơ sở đăng ký, sản xuất thuốc trong nước.
Căn cứ Luật dược số 105/2016/QH13 ngày 06/4/2016;
Căn cứ Nghị định 54/2017/NĐ-CP ngày 08/5/2017;
Căn cứ các hồ sơ thay đổi, bổ sung thuốc trong nước đã có giấy đăng ký lưu hành đã được Cục Quản lý Dược phê duyệt nội dung thay đổi, bổ sung; Theo đề nghị công bố nguyên liệu tại văn thư số 203/2018/ĐKT-ĐN ngày 18/05/2018 của Công ty cổ phần dược phẩm Imexpharm; Văn thư số 504/NCPT-OPC ngày 22/05/2018 của Công ty cổ phần dược phẩm OPC,
Cục Quản lý Dược thông báo:
Công bố Danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc để sản xuất thuốc theo hồ sơ đăng ký thuốc đã có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam được nhập khẩu không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu theo Danh mục đính kèm công văn này.
Danh mục nguyên liệu làm thuốc được công bố nêu trên đăng tải trên trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược tại địa chỉ: www.dav.gov.vn.
Cục Quản lý Dược thông báo để các công ty sản xuất biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | TUQ. CỤC TRƯỞNG |
DANH MỤC
NGUYÊN LIỆU DƯỢC CHẤT ĐỂ SẢN XUẤT THUỐC THEO HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THUỐC ĐÃ CÓ GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH THUỐC TẠI VIỆT NAM ĐƯỢC NHẬP KHẨU KHÔNG PHẢI THỰC HIỆN VIỆC CẤP PHÉP NHẬP KHẨU
(Ban hành kèm theo công văn số: 10154/QLD-ĐK ngày 05 tháng 6 năm 2018 của Cục Quản lý Dược)
| STT | Tên thuốc | Số giấy đăng ký lưu hành thuốc | Ngày hết hiệu lực của giấy đăng ký lưu hành | Tên cơ sở sản xuất thuốc | Tên nguyên liệu làm thuốc | Tiêu chuẩn chất lượng của nguyên liệu | Tên cơ sở sản xuất nguyên liệu | Địa chỉ cơ sở sản xuất nguyên liệu | Tên nước sản xuất nguyên liệu |
| 1. | NERUSYN 1,5 g (1) | VD-26158-17 | 06/02/2022 | Chi nhánh 3 - Công ty CPDP Imexpharm tại Bình Dương | Ampicillin sodim: Sulbactam sodium | USP 38 | Zhuhai United Laboratories Co., Ltd | No. 2428, Anji Road, Sanzao Town, Jinwan District, Zhuhai, Guangdong-519040, P.R. China. | China |
| 2. | NERUSYN 3 g (2) | VD-26159-17 | 06/02/2022 | Chi nhánh 3 - Công ty CPDP Imexpharm tại Bình Dương | Ampicillin sodim: Sulbactam sodium | USP 38 | Zhuhai United Laboratories Co., Ltd | No. 2428, Anji Road, Sanzao Town, Jinwan District, Zhuhai, Guangdong-519040, P.R. China. | China |
| 3. | NERUSYN 750 (3) | VD-26160-17 | 06/02/2022 | Chi nhánh 3 - Công ty CPDP Imexpharm tại Bình Dương | Ampicillin sodim: Sulbactam sodium | USP 38 | Zhuhai United Laboratories Co., Ltd | No. 2428, Anji Road, Sanzao Town, Jinwan District, Zhuhai, Guangdong-519040, P.R. China. | China |
| 4. | TICARLINAT 1,6 g (4) | VD-28958-18 | 22/02/2023 | Chi nhánh 3 - Công ty CPDP Imexpharm tại Bình Dương | Ticarcillin disodium/ Clavulanate potassium (15:1) | NSX (In- house) | Zhuhai United Laboratories Co., Ltd | No. 2428, Anji Road, Sanzao Town, Jinwan District, Zhuhai, Guangdong-519040, P.R. China. | China |
| 5. | TICARLINAT 3,2 g (5) | VD-28959-18 | 22/02/2023 | Chi nhánh 3 - Công ty CPDP Imexpharm tại Bình Dương | Ticarcillin disodium/ Clavulanate potassium (15:1) | NSX (In- house) | Zhuhai United Laboratories Co., Ltd | No. 2428, Anji Road, Sanzao Town, Jinwan District, Zhuhai, Guangdong-519040, P.R. China. | China |
| 6. | Thuốc ho người lớn OPC (6) | VD-25224-16 | 05/09/2021 | Chi nhánh Công ty Cổ phần Dược phẩm OPC tại Bình Dương - Nhà máy Dược phẩm OPC | Eucalyptol (Cineol) | DĐVN IV | Jiangxi Spice Chemical Industrial Co., Ltd | District C, Jinxi County 344800, Jiangxi Province, China | China |
| 7. | Hoastex (7) | VD-25220-16 | 05/09/2021 | Chi nhánh Công ty Cổ phần Dược phẩm OPC tại Bình Dương - Nhà máy Dược phẩm OPC | Eucalyptol (Cineol) | DĐVN IV | Jiangxi Spice Chemical Industrial Co., Ltd | District C, Jinxi County 344800, Jiangxi Province, China | China |
(1) Điều chỉnh địa chỉ cơ sở sản xuất dược chất tại hồ sơ đăng ký thay đổi chỉ yêu cầu thông báo, mã hồ sơ tiếp nhận: 1114/TĐTN ngày 12/04/2018;
(2) Điều chỉnh địa chỉ cơ sở sản xuất dược chất tại hồ sơ đăng ký thay đổi chỉ yêu cầu thông báo, mã hồ sơ tiếp nhận: 1115/TĐTN ngày 12/04/2018;
(3) Điều chỉnh địa chỉ cơ sở sản xuất dược chất tại hồ sơ đăng ký thay đổi chỉ yêu cầu thông báo, mã hồ sơ tiếp nhận: 1113/TĐTN ngày 12/04/2018;
(4) Điều chỉnh địa chỉ cơ sở sản xuất dược chất tại hồ sơ đăng ký thay đổi chỉ yêu cầu thông báo, mã hồ sơ tiếp nhận: 1111/TĐTN ngày 12/04/2018;
(5) Điều chỉnh địa chỉ cơ sở sản xuất dược chất tại hồ sơ đăng ký thay đổi chỉ yêu cầu thông báo, mã hồ sơ tiếp nhận: 1112/TĐTN ngày 12/04/2018;
(6) Bổ sung cơ sở sản xuất dược chất tại công văn số 8857/QLD-ĐK ngày 21/05/2018 của Cục Quản lý Dược;
(7) Bổ sung cơ sở sản xuất dược chất tại công văn số 8856/QLD-ĐK ngày 21/05/2018 của Cục Quản lý Dược;
- 1Công văn 6509/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 2Công văn 7757/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 3Công văn 8064/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 4Công văn 10394/QLD-ĐK năm 2018 về đính chính danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc được phép nhập khẩu không yêu cầu giấy phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 5Công văn 10395/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc được nhập khẩu không phải thực hiện việc cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 6Công văn 10396/QLD-ĐK năm 2018 về đính chính danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc được phép nhập khẩu không yêu cầu giấy phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 7Công văn 11107/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 8Công văn 11017/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 9Công văn 11261/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 10Công văn 11939/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 1Luật Dược 2016
- 2Nghị định 54/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật dược do Chính phủ ban hành
- 3Công văn 6509/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 4Công văn 7757/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 5Công văn 8064/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 6Công văn 10394/QLD-ĐK năm 2018 về đính chính danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc được phép nhập khẩu không yêu cầu giấy phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 7Công văn 10395/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc được nhập khẩu không phải thực hiện việc cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 8Công văn 10396/QLD-ĐK năm 2018 về đính chính danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc được phép nhập khẩu không yêu cầu giấy phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 9Công văn 11107/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 10Công văn 11017/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 11Công văn 11261/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 12Công văn 11939/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
Công văn 10154/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- Số hiệu: 10154/QLD-ĐK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/06/2018
- Nơi ban hành: Cục Quản lý dược
- Người ký: Nguyễn Thị Thu Thủy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/06/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
