Tóm tắt Công văn 10144/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế thu nhập cá nhân
Công văn 10144/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2021 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi phí phát sinh liên quan đến người lao động, đặc biệt là các khoản chi phí cách ly phòng dịch và các khoản lợi ích khác do doanh nghiệp chi trả thay. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các quy định cốt lõi của văn bản này.
1. Chính sách thuế TNCN đối với chi phí cách ly phòng dịch Covid-19
Trong bối cảnh phòng chống dịch bệnh, việc xác định nghĩa vụ thuế TNCN đối với các khoản chi phí cách ly cho người lao động (đặc biệt là chuyên gia nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam làm việc) được thực hiện theo nguyên tắc sau:
- Trường hợp không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN: Các khoản chi phí cách ly tại khách sạn, chi phí đưa đón từ cửa khẩu về nơi cách ly, chi phí xét nghiệm Covid-19 do doanh nghiệp chi trả thay cho người lao động để thực hiện theo quy định bắt buộc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Các khoản chi này được coi là chi phí vận hành, bảo đảm an toàn lao động của doanh nghiệp và phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Điều kiện áp dụng: Doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp ghi rõ tên, địa chỉ, mã số thuế của doanh nghiệp và các giấy tờ chứng minh việc thực hiện cách ly theo đúng quy định của pháp luật về phòng chống dịch.
2. Chính sách thuế TNCN đối với các khoản chi phí đưa đón và lưu trú
Đối với các khoản chi phí liên quan đến việc đi lại và chỗ ở của người lao động do doanh nghiệp chi trả, văn bản hướng dẫn cụ thể:
- Chi phí đưa đón tập thể: Khoản chi phí xe đưa đón người lao động từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại theo chế độ chung của doanh nghiệp thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Chi phí đưa đón cá nhân: Trường hợp doanh nghiệp chi trả chi phí đưa đón riêng biệt cho từng cá nhân cụ thể (không thuộc chế độ đưa đón tập thể) thì khoản lợi ích này phải được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của cá nhân nhận được.
- Chi phí nhà ở do doanh nghiệp trả thay: Khoản tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo số thực tế chi trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo) tại đơn vị.
3. Trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc kê khai và quyết toán thuế
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật về thuế TNCN, doanh nghiệp và người nộp thuế cần thực hiện các nghĩa vụ sau:
- Khấu trừ thuế tại nguồn: Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả thu nhập cho người lao động đối với các khoản thu nhập chịu thuế phát sinh theo quy định.
- Lập và lưu trữ hồ sơ chứng từ: Doanh nghiệp phải hoàn thiện hệ thống quy chế tài chính, hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể, trong đó quy định rõ các khoản chi phí được doanh nghiệp đài thọ hoặc chi trả thay để làm cơ sở giải trình khi quyết toán thuế.
- Kê khai và quyết toán: Thực hiện kê khai thuế TNCN định kỳ (theo tháng hoặc theo quý) và quyết toán thuế TNCN năm theo đúng thời hạn quy định của Luật Quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10144/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 05 tháng 4 năm 2021 |
Kính gửi: Công ty CP Dịch vụ và Địa ốc Đất Xanh Miền Bắc
(Đ/c: Tầng 18, Center Building, Số 1 Nguyễn Huy Tưởng, Phường Thanh Xuân, Quận Thanh Xuân, TP Hà Nội - MST: 0104794967)
Trả lời công văn số 53/2021/CV-ĐXMB/P.HCNS ngày 15/03/2021 của Công ty CP Dịch vụ và Địa ốc Đất Xanh Miền Bắc (sau đây gọi là Công ty) hỏi về chính sách thuế TNDN. Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân:
Tại Điều 2 hướng dẫn về thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công như sau:
“Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế
...2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
…
c) Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới; tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù lao khác.”
Tại Điều 25 hướng dẫn về khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ:
“Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1. Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:
…
i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
…”
- Căn cứ khoản 2 Điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ (sau đây gọi là Thông tư số 156/2013/TT-BTC) như sau:
“2. Sửa đổi, bổ sung điểm b.1 khoản 1 Điều 16
“b.1) Hồ sơ khai thuế tháng, quý
- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế theo Tờ khai mẫu số 05/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC. ”
Căn cứ quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Trường hợp Công ty CP Dịch vụ và Địa ốc Đất Xanh Miền Bắc ký hợp đồng dịch vụ (không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng) với các cá nhân cung cấp dịch vụ thì khi phát sinh chi trả với tổng mức thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân. Công ty trả thu nhập khấu trừ thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế theo Tờ khai khấu trừ thuế thu nhập cá nhân mẫu số 05/KK-TNCN và khai quyết toán thuế TNCN theo Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu số 05/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm Tra số 9 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty CP Dịch vụ và Địa ốc Đất Xanh Miền Bắc được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1990/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 3937/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 9584/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 10256/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản đóng góp, thu nhập từ Quỹ hưu trí tự nguyện do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 14358/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 16815/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 20217/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 1990/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 3937/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 9584/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 10256/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản đóng góp, thu nhập từ Quỹ hưu trí tự nguyện do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 14358/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 16815/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 20217/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 10144/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 10144/CTHN-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/04/2021
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/04/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
