Công văn 1013/TCT/NV7 do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính khác về đất đai. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án xử lý các hồ sơ nghĩa vụ tài chính đất đai của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Chi cục Thuế quận, huyện, thị xã trong quá trình tiếp nhận, xử lý hồ sơ và xác định nghĩa vụ tài chính đất đai. Đối tượng chịu tác động trực tiếp bao gồm các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất hoặc được công nhận quyền sử dụng đất.
Các nội dung chính sách thu cốt lõi về đất đai
1. Xác định tiền sử dụng đất và tiền thuê đất
- Phương pháp xác định diện tích đất tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất dựa trên quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc bản đồ địa chính thực tế.
- Nguyên tắc áp dụng giá đất để tính thu nghĩa vụ tài chính, bao gồm việc áp dụng bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành hoặc giá đất sát với giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường tại thời điểm xác định nghĩa vụ tài chính.
- Xác định thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất là thời điểm có quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc thời điểm bàn giao đất thực tế trên thực địa.
2. Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất và tiền thuê đất
- Hướng dẫn chi tiết về đối tượng, điều kiện được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai và các quy định pháp luật về khuyến khích đầu tư.
- Quy trình, thủ tục nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm nghĩa vụ tài chính đất đai tại cơ quan thuế, bao gồm các giấy tờ chứng minh quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế.
- Thẩm quyền quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của cơ quan thuế các cấp nhằm đảm bảo tính chính xác, khách quan và đúng quy định pháp luật.
3. Xử lý các khoản nghĩa vụ tài chính trong giai đoạn chuyển tiếp
- Giải quyết các trường hợp người sử dụng đất đã nộp hồ sơ hợp lệ trước ngày các văn bản quy phạm pháp luật mới có hiệu lực nhưng chưa được cơ quan thuế ra thông báo nộp tiền.
- Nguyên tắc xử lý đối với các dự án được giao đất, cho thuê đất kéo dài qua nhiều thời kỳ chính sách giá đất khác nhau, đảm bảo hài hòa lợi ích giữa Nhà nước và người nộp thuế.
- Xử lý tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng được khấu trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định.
4. Trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan chức năng
- Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan Thuế, cơ quan Tài nguyên và Môi trường, cơ quan Tài chính tại địa phương trong việc luân chuyển hồ sơ địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính đất đai.
- Quy định rõ thời hạn giải quyết hồ sơ tại từng khâu nhằm hạn chế tình trạng chậm trễ gây phiền hà cho người dân và doanh nghiệp.
Hiệu lực thi hành
Công văn 1013/TCT/NV7 có hiệu lực hướng dẫn thi hành kể từ ngày ban hành. Các nội dung hướng dẫn tại văn bản này được áp dụng thống nhất đối với các hồ sơ phát sinh hoặc đang trong quá trình giải quyết chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính tại thời điểm văn bản có hiệu lực.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1013/TCT/NV7 | Hà Nội, ngày 07 tháng 3 năm 2002 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH TỔNG CỤC THUẾ SỐ 1013 TCT/NV7 NGÀY 7 THÁNG 03 NĂM 2002 VỀ VIỆC CHÍNH SÁCH THU LIÊN QUAN TỚI ĐẤT ĐAI
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bình Dương
Trả lời công văn số 271/CT-NVT ngày 31/01/2002 của Cục thuế tỉnh Bình Dương về việc thực hiện các khoản thu đối với diện tích đất thổ mộ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Luật Đất đai và Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11/02/2000 của Chính phủ về thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai thì đất sử dụng làm nghĩa trang, nghĩa địa là đất sử dụng vào mục đích công cộng không thuộc đối tượng chịu thuế và đối tượng được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất không phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Điêù 3 Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất.
Như vậy, các diện tích đất nằm trong quy hoạch sử dụng làm nghĩa trang, nghĩa địa (đất thổ mộ) được UBND các cấp phê duyệt không thuộc đối tượng thu tiền sử dụng đất. Trường hợp đất thổ mộ của gia tộc, mồ mả của nhiều thế hệ chôn cất đã lâu đời nằm trong quy hoạch đất nghĩa trang, nghĩa địa của thôn, xã thì đối với diện tích đất này cũng không thuộc đối tượng thu tiền sử dụng đất.
Trường hợp đất thổ mộ của người sử dụng đất (hộ gia đình, cá nhân) gắn liền với đất thổ cư, đất ruộng không thuộc đất nghĩa trang, nghĩa địa của thôn xóm, phường, xã; khi người sử dụng đất xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích đất này thì tuỳ theo người sử dụng đất có giấy tờ hợp lệ hay không hợp lệ để thu hay không thu tiền sử dụng đất.
Tổng cục Thuế đề nghị Cục thuế tỉnh Bình Dương liên hệ với các cơ quan có liên quan ở địa phương để thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
|
| Phạm Văn Huyến (Đã ký)
|
Công văn 1013/TCT/NV7 của Tổng cục Thuế về việc chính sách thu liên quan tới đất đai
- Số hiệu: 1013/TCT/NV7
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/03/2002
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/03/2002
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
