Tổng quan về Công văn 1012/GSQL-GQ1 năm 2016
Công văn 1012/GSQL-GQ1 do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn và thống nhất nghiệp vụ khai hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu. Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình khai báo thông tin người xuất khẩu, người nhập khẩu trên hệ thống thông quan điện tử VNACCS/VCIS, đặc biệt là trong các giao dịch thương mại quốc tế có sự tham gia của bên thứ ba (giao dịch ba bên).
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 1012/GSQL-GQ1
1. Hướng dẫn khai báo thông tin người xuất khẩu (Exporter)
- Trong các giao dịch mua bán hàng hóa quốc tế thông thường, người xuất khẩu được xác định là người bán hàng trên hợp đồng mua bán ngoại thương và là người phát hành hóa đơn thương mại (Commercial Invoice).
- Đối với trường hợp mua bán qua bên thứ ba (bên trung gian): Doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng mua hàng với một thương nhân ở quốc gia A, nhưng hàng hóa lại được giao trực tiếp từ nhà sản xuất hoặc kho hàng ở quốc gia B. Trong trường hợp này, người xuất khẩu trên tờ khai hải quan phải được khai báo theo thông tin của người bán hàng trực tiếp cho doanh nghiệp Việt Nam (bên phát hành hóa đơn thương mại), không bắt buộc phải là người gửi hàng (shipper) ghi trên vận đơn (Bill of Lading).
- Hệ thống VNACCS/VCIS yêu cầu người khai hải quan phải nhập chính xác mã nước xuất khẩu và tên, địa chỉ của người xuất khẩu phù hợp với bộ chứng từ thương mại đi kèm lô hàng.
2. Hướng dẫn khai báo thông tin người nhập khẩu (Importer)
- Người nhập khẩu trên tờ khai hải quan là tổ chức, cá nhân Việt Nam thực hiện giao dịch mua hàng hoặc là người nhận hàng được chỉ định hợp pháp trên vận đơn.
- Thông tin người nhập khẩu phải trùng khớp với thông tin trên hợp đồng mua bán, hóa đơn thương mại và các chứng từ nhận hàng liên quan.
3. Nguyên tắc kiểm tra, đối chiếu chứng từ của cơ quan Hải quan
- Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra tính thống nhất, hợp lệ của bộ chứng từ hải quan bao gồm: Tờ khai hải quan, Hợp đồng thương mại, Hóa đơn thương mại, Vận đơn và Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O).
- Sự khác biệt giữa thông tin người gửi hàng (shipper) trên vận đơn và người bán (seller) trên hóa đơn thương mại trong giao dịch ba bên là phù hợp với thông lệ thương mại quốc tế. Cơ quan hải quan không từ chối thông quan hoặc bác bỏ tính hợp lệ của hồ sơ chỉ vì lý do có sự khác biệt này, miễn là doanh nghiệp giải trình rõ ràng bằng các chứng từ chứng minh giao dịch mua bán ba bên hợp pháp.
- Đối với việc kiểm tra xuất xứ hàng hóa (C/O): Việc khai báo người xuất khẩu trên tờ khai hải quan phải đảm bảo không làm ảnh hưởng đến tính hợp lệ của C/O (đặc biệt là các trường hợp C/O bên thứ ba - Third party invoicing) theo quy định tại các Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam là thành viên.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp
Công văn 1012/GSQL-GQ1 mang ý nghĩa quan trọng trong việc thống nhất quy trình nghiệp vụ hải quan trên toàn quốc. Văn bản này giúp tháo gỡ rào cản thủ tục cho các doanh nghiệp tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu phức tạp, thừa nhận tính pháp lý của các giao dịch ba bên và hướng dẫn chi tiết cách thức khai báo trên hệ thống VNACCS/VCIS nhằm hạn chế tối đa các tranh chấp hoặc chậm trễ không đáng có trong quá trình thông quan hàng hóa nhập khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1012/GSQL-GQ1 | Hà Nội, ngày 29 tháng 07 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần thương mại dịch vụ TCG.
Trả lời công văn số 53/CV-XNK ngày 19/7/2016 của Công ty cổ phần thương mại dịch vụ TCG về việc khai hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu, Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Theo hướng dẫn tại điểm c khoản 1 Điều 18 Thông tư số 38/2015/TT-BTC thì quy định tại khoản 7 Điều 25 Nghị định 08/2015/NĐ-CP chỉ hướng dẫn đối với việc khai báo cho trường hợp có nhiều hóa đơn trên một tờ khai hải quan. Tuy nhiên, theo quy định của pháp luật hiện nay không giới hạn đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu có một hóa đơn thương mại thì phải khai trên một tờ khai hải quan. Do đó, đối với trường hợp này, doanh nghiệp có thể lựa chọn khai báo trên một hoặc nhiều tờ khai hải quan và thực hiện theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Thời điểm nộp hồ sơ hải quan thực hiện theo quy định tại Điều 25 Luật Hải quan năm 2014, việc thông quan hàng hóa thực hiện theo quy định tại Điều 37 Luật Hải quan năm 2014.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan thông báo để đơn vị biết, thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5627/TCHQ-GSQL năm 2016 hướng dẫn khai báo bổ sung, hủy tờ khai hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 5672/TCHQ-GSQL năm 2016 về in và lưu trữ tờ khai hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 1008/GSQL-GQ3 năm 2016 về duy trì hoạt động tại địa điểm kiểm tra tập trung do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Luật Hải quan 2014
- 2Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 3Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 5627/TCHQ-GSQL năm 2016 hướng dẫn khai báo bổ sung, hủy tờ khai hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 5672/TCHQ-GSQL năm 2016 về in và lưu trữ tờ khai hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 1008/GSQL-GQ3 năm 2016 về duy trì hoạt động tại địa điểm kiểm tra tập trung do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 1012/GSQL-GQ1 năm 2016 về khai hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1012/GSQL-GQ1
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/07/2016
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Âu Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/07/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
