Giới thiệu chung về Công văn 101066/CTHN-TTHT
Công văn 101066/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2020 là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các doanh nghiệp đầu tư dự án, đặc biệt là các dự án bất động sản và xây dựng, trong việc xác định, phân bổ và ghi nhận chi phí giá thành của dự án vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này làm rõ các nguyên tắc kế toán và quy định pháp luật thuế hiện hành nhằm đảm bảo tính thống nhất và đúng quy định.
Các nội dung cốt lõi về ghi nhận chi phí giá thành dự án
- Nguyên tắc xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
- Các khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và trực tiếp phục vụ cho dự án đầu tư.
- Có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT).
- Các khoản chi phí cấu thành nên giá thành dự án phải được tập hợp, phân bổ một cách hợp lý, khoa học và nhất quán theo phương pháp kế toán mà doanh nghiệp đã đăng ký áp dụng.
- Hướng dẫn phân bổ chi phí đối với dự án bàn giao từng phần
- Trường hợp dự án đầu tư xây dựng có nhiều hạng mục, công trình hoặc phân khu được bàn giao, đưa vào sử dụng từng phần và doanh nghiệp đã ghi nhận doanh thu đối với phần bàn giao này, doanh nghiệp phải thực hiện xác định chi phí giá thành tương ứng với phần doanh thu đã ghi nhận.
- Doanh nghiệp thực hiện tạm tính chi phí giá thành cho phần diện tích, hạng mục đã bàn giao theo dự toán thiết kế kỹ thuật hoặc phương án phân bổ hợp lý. Khi dự án hoàn thành toàn bộ và có quyết toán chính thức, doanh nghiệp phải thực hiện điều chỉnh, quyết toán lại chi phí giá thành thực tế theo đúng quy định của pháp luật thuế TNDN.
- Việc phân bổ các chi phí chung (như chi phí quản lý dự án, chi phí hạ tầng kỹ thuật chung, chi phí đền bù giải phóng mặt bằng) phải được thực hiện theo tiêu thức hợp lý (ví dụ: theo diện tích sàn xây dựng, diện tích đất thương phẩm hoặc doanh thu dự kiến) và áp dụng nhất quán trong suốt quá trình thực hiện dự án.
- Xử lý chi phí lãi vay trong quá trình thực hiện dự án
- Chi phí lãi vay phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng hình thành tài sản cố định, dự án bất động sản được vốn hóa vào giá trị của tài sản, giá thành của dự án theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 16 - Chi phí đi vay).
- Khi dự án hoặc hạng mục công trình hoàn thành, nghiệm thu đưa vào sử dụng, khoản chi phí lãi vay phát sinh sau thời điểm này không được vốn hóa mà phải hạch toán trực tiếp vào chi phí tài chính trong kỳ của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp cần lưu ý giới hạn chi phí lãi vay được trừ khi xác định thuế TNDN đối với các doanh nghiệp có giao dịch liên kết theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết.
- Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ chứng minh chi phí giá thành
- Doanh nghiệp phải thiết lập và lưu trữ đầy đủ hồ sơ pháp lý của dự án bao gồm: Quyết định chủ trương đầu tư, phê duyệt dự án, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán chi phí, hợp đồng xây dựng, biên bản nghiệm thu khối lượng, biên bản bàn giao đưa vào sử dụng và hồ sơ quyết toán công trình.
- Mọi khoản chi phí phát sinh ngoài dự toán hoặc không có chứng từ hợp pháp đều không được tính vào giá thành dự án để làm cơ sở xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng đối với doanh nghiệp
Công văn 101066/CTHN-TTHT là cơ sở pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp chủ động trong việc lập kế hoạch tài chính, hạch toán kế toán và kê khai thuế TNDN chính xác. Doanh nghiệp cần rà soát kỹ lưỡng các khoản chi phí đầu tư, đảm bảo tính hợp pháp của hóa đơn chứng từ và áp dụng đúng phương pháp phân bổ chi phí để tránh rủi ro bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 101066/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty cổ phần Đầu tư phát triển Thái Hà
Đ/c: Số nhà 37 Phố Trần Quang Diệu, P. Ô Chợ Dừa, Q. Đống Đa, TP Hà Nội,
MST: 0100903005
Trả lời công văn số 1111/2020/CV/TH ghi ngày 11/11/2020 của Công ty cổ phần Đầu tư phát triển Thái Hà (sau đây gọi là Công ty) hỏi về chính sách thuế. Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
…”
- Căn cứ khoản 2 Điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định 04/2014/NĐ-CP ngày 17/1/2014 quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“2. Cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn
a) Tiêu thức “Ngày tháng năm” lập hóa đơn
…
Ngày lập hóa đơn đối với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
…”
- Căn cứ khoản 7 Điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“7. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty ký hợp đồng với Công ty Cổ phần Hệ thống AMG (Công ty AMG) để thực hiện một số hạng mục của Dự án Nhà ở xã hội thì:
- Khi nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền, Công ty AMG có trách nhiệm xuất hóa đơn giá trị gia tăng theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính.
- Đối với các khoản chi không có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật thì không đủ cơ sở để xác định vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC nêu trên.
Vướng mắc trong quá trình hạch toán kế toán, ghi nhận vào giá thành dự án, không thuộc thẩm quyền giải quyết của Cục Thuế TP Hà Nội, đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan có thẩm quyền (Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính) để được hướng dẫn cụ thể.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, Công ty có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm tra số 5 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty cổ phần Đầu tư phát triển Thái Hà được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG Nguyễn Tiến Trường |
- 1Công văn 95655/CT-TTHT năm 2020 về hướng dẫn ghi nhận chi phí giá thành của dự án do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 14356/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với thức ăn chăn nuôi do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 14207/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 95655/CT-TTHT năm 2020 về hướng dẫn ghi nhận chi phí giá thành của dự án do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 14356/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với thức ăn chăn nuôi do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 14207/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 101066/CTHN-TTHT năm 2020 hướng dẫn ghi nhận chi phí giá thành của dự án do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 101066/CTHN-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/11/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/11/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
