Tổng quan về Công văn 1005/LĐTBXH-LĐTL về chế độ trợ cấp thôi việc
Công văn 1005/LĐTBXH-LĐTL do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc thực tế liên quan đến việc chi trả chế độ trợ cấp thôi việc cho người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp, cơ quan quản lý lao động địa phương và người lao động xác định rõ quyền lợi, trách nhiệm cũng như phương thức tính toán khoản trợ cấp này khi chấm dứt hợp đồng lao động theo đúng quy định của pháp luật lao động Việt Nam.
Các nội dung trọng tâm về chế độ trợ cấp thôi việc
Dưới đây là các hướng dẫn chi tiết và phân tích chuyên sâu về quy định chi trả trợ cấp thôi việc được áp dụng thống nhất theo tinh thần của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội:
1. Điều kiện được hưởng trợ cấp thôi việc
Người lao động được chi trả trợ cấp thôi việc khi đáp ứng đủ các điều kiện cơ bản sau đây:
- Đã làm việc thường xuyên cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên.
- Chấm dứt hợp đồng lao động thuộc các trường hợp hợp pháp theo quy định của Bộ luật Lao động (như hết hạn hợp đồng, hoàn thành công việc, hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng, người lao động hoặc người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng hợp pháp).
- Không thuộc các trường hợp loại trừ không được hưởng trợ cấp thôi việc (như người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu hằng tháng hoặc người lao động bị sa thải kỷ luật).
2. Xác định thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc
Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm trước đó.
- Thời gian làm việc thực tế bao gồm: Thời gian người lao động trực tiếp làm việc; thời gian thử việc; thời gian được người sử dụng lao động cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản; thời gian nghỉ hằng năm, nghỉ lễ có hưởng lương và các khoảng thời gian khác được pháp luật quy định là thời gian làm việc thực tế.
- Thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: Thời gian người sử dụng lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp; thời gian được tính là đã đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
- Nguyên tắc làm tròn thời gian lẻ: Trường hợp thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc có tháng lẻ thì từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng được làm tròn thành 1/2 năm (tương đương 0,5 năm); từ đủ 06 tháng trở lên được làm tròn thành 01 năm làm việc.
3. Mức tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc
Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc được xác định cụ thể như sau:
- Là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.
- Tiền lương này bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động tại thời điểm chấm dứt hợp đồng.
4. Công thức tính và mức hưởng trợ cấp thôi việc
Mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa (1/2) tháng tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc. Công thức tính cụ thể:
- Trợ cấp thôi việc = (Thời gian làm việc tính trợ cấp thôi việc) x (Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc) x 1/2.
5. Trách nhiệm và thời hạn thanh toán của người sử dụng lao động
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội nhấn mạnh trách nhiệm của người sử dụng lao động trong việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với người lao động khi chấm dứt quan hệ lao động:
- Trong thời hạn quy định kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động (thông thường là 14 ngày làm việc, có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày trong các trường hợp đặc biệt như thiên tai, dịch bệnh, doanh nghiệp thay đổi cơ cấu hoặc chia tách, sáp nhập), người sử dụng lao động có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền liên quan đến quyền lợi của người lao động, bao gồm cả trợ cấp thôi việc.
- Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với các giấy tờ khác đã giữ của người lao động để người lao động kịp thời giải quyết các chế độ an sinh xã hội tiếp theo.
Ý nghĩa pháp lý của văn bản hướng dẫn
Công văn 1005/LĐTBXH-LĐTL đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cách hiểu và áp dụng đồng bộ các quy định của pháp luật lao động tại các địa phương và doanh nghiệp trên cả nước. Việc tuân thủ nghiêm túc các hướng dẫn tại công văn này giúp hạn chế tối đa các tranh chấp lao động cá nhân liên quan đến quyền lợi tài chính khi chấm dứt hợp đồng, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động đồng thời tạo hành lang pháp lý an toàn, minh bạch cho người sử dụng lao động trong quá trình quản trị nhân sự.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1005/LĐTBXH-LĐTL | Hà Nội, ngày 07 tháng 04 năm 2011 |
Kính gửi: Tổng công ty Điện lực Miền Nam
Trả lời Công văn số 5943/EVN SPC-LĐTL ngày 31/12/2010 của Tổng công ty Điện lực Miền Nam về chế độ thôi việc đối với người lao động, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:
1. Bộ luật Lao động có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/1995, vì vậy kể từ ngày này trở đi, người lao động thôi việc ở doanh nghiệp nào (kể cả doanh nghiệp nhà nước) thì thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động ở doanh nghiệp đó. Khi chấm dứt hợp đồng lao động thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho thời gian thực tế làm việc tại doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2, Điều 42 Bộ luật Lao động.
Trường hợp ông Lê Thanh Nhã làm việc tại Công ty Điện lực Hậu Giang, đến 12/2008 ông chấm dứt hợp đồng lao động thì Công ty Điện lực Hậu Giang có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho ông Nhã đối với thời gian làm việc tại Công ty đến khi chấm dứt hợp đồng lao động. Cách tính trợ cấp thôi việc được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 09/5/2003 của Chính phủ, Thông tư số 21/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22/9/2003, Thông tư số 17/2009/TT-BLĐTBXH ngày 26/5/2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
2. Về quy định tiếp nhận người lao động vào làm việc trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước thì đề nghị Tổng công ty trao đổi với Bộ Nội vụ để được hướng dẫn cụ thể.
Trên đây là ý kiến của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trả lời để Tổng công ty biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Bộ luật Lao động 1994
- 2Nghị định 44/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Bộ Luật lao động về hợp đồng lao động
- 3Thông tư 21/2003/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thi hành Nghị định 44/2003/NĐ-CP về hợp đồng lao động do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 4Thông tư 17/2009/TT-BLĐTBXH sửa đổi Thông tư 21/2003/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thi hành Nghị định 44/2003/NĐ-CP về hợp đồng lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
Công văn 1005/LĐTBXH-LĐTL về trả lời về chế độ trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- Số hiệu: 1005/LĐTBXH-LĐTL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/04/2011
- Nơi ban hành: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
- Người ký: Hoàng Minh Hào
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/04/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
