Giới thiệu về Công văn 10040/CT-TTHT năm 2017
Công văn 10040/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Văn bản này căn cứ trên các quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính để làm rõ phương pháp xác định giá tính thuế và các khoản được giảm trừ khi thực hiện nghĩa vụ thuế.
Quy định về giá tính thuế giá trị gia tăng đối với chuyển nhượng bất động sản
Theo nội dung hướng dẫn, hoạt động chuyển nhượng bất động sản thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Tuy nhiên, để đảm bảo tính công bằng và tránh đánh thuế trùng lặp lên giá trị quyền sử dụng đất, cơ quan thuế hướng dẫn cụ thể phương pháp xác định giá tính thuế như sau:
- Giá tính thuế GTGT: Được xác định bằng giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế GTGT tại thời điểm chuyển nhượng.
- Giá chuyển nhượng bất động sản: Là toàn bộ giá trị chuyển nhượng theo hợp đồng ký kết giữa các bên, bao gồm cả phần giá trị hạ tầng kỹ thuật và các công trình xây dựng gắn liền với đất.
Các trường hợp xác định giá đất được trừ cụ thể
Công văn nhấn mạnh việc áp dụng các quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC để xác định giá đất được trừ cho từng trường hợp cụ thể của dự án:
- Trường hợp được Nhà nước giao đất: Giá đất được trừ bao gồm tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước (không kể tiền sử dụng đất được miễn, giảm) và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Giá đất được trừ là giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng, bao gồm cả giá trị đất và phần chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng (nếu có) được phân bổ hợp lý.
- Trường hợp thuê đất để xây dựng cơ sở hạ tầng, nhà để bán hoặc cho thuê: Giá đất được trừ là tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền thuê đất được miễn, giảm) và các chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng theo đúng quy định.
Nguyên tắc lập hóa đơn và kê khai thuế GTGT
Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện việc lập hóa đơn và kê khai thuế đối với hoạt động này theo các nguyên tắc chặt chẽ:
- Lập hóa đơn GTGT: Khi lập hóa đơn chuyển nhượng bất động sản, doanh nghiệp phải ghi rõ giá chuyển nhượng thực tế, giá đất được giảm trừ theo quy định, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT được tính trên phần giá trị còn lại sau khi đã trừ giá đất.
- Hạch toán và kê khai: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định, tự tính và tự khai số thuế GTGT phải nộp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Mọi chứng từ liên quan đến việc xác định giá đất được trừ phải được lưu trữ đầy đủ để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với người nộp thuế
Công văn 10040/CT-TTHT giúp tháo gỡ các khó khăn mang tính thực tiễn cho các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh. Người nộp thuế cần lưu ý đối chiếu kỹ lưỡng hồ sơ pháp lý của khu đất, các chứng từ nộp tiền sử dụng đất hoặc hợp đồng nhận chuyển nhượng ban đầu để xác định chính xác giá trị đất được trừ, tránh việc kê khai sai dẫn đến bị truy thu và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10040/ CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 10 năm 2017 |
Kính gửi: Công Ty CP Lữ Hành Việt Skytour
Địa chỉ: số 28/19 Đặng Văn Ngữ, P.10, Quận Phú Nhuận, TP.Hồ Chí Minh
MST 0313824358
Trả lời văn bản số 002/VST-CV/2017 ngày 09/08/2017 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT:
+ Tại Khoản 2 Điều 5 quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:
“Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam, bao gồm các trường hợp: sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị (bao gồm cả vật tư, phụ tùng thay thế); quảng cáo, tiếp thị; xúc tiến đầu tư và thương mại; môi giới bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài; đào tạo; chia cước dịch vụ bưu chính, viễn thông quốc tế giữa Việt Nam với nước ngoài mà các dịch vụ này được thực hiện ở ngoài Việt Nam, dịch vụ thuê đường truyền dẫn và băng tần vệ tinh của nước ngoài theo quy định của pháp luật.”
+ Tại Khoản 16 Điều 7 quy định:
“Đối với dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành, hợp đồng ký với khách hàng theo giá trọn gói (ăn, ở, đi lại) thì giá trọn gói được xác định là giá đã có thuế GTGT.
Giá tính thuế được xác định theo công thức sau:
| Giá tính thuế= | = | Giá trọn gói |
| 1 + thuế suất |
Trường hợp giá trọn gói bao gồm cả các khoản chi vé máy bay vận chuyển khách du lịch từ nước ngoài vào Việt Nam, từ Việt Nam đi nước ngoài, các chi phí ăn, nghỉ, thăm quan và một số khoản chi ở nước ngoài khác (nếu có chứng từ hợp pháp) thì các khoản thu của khách hàng để chi cho các khoản trên được tính giảm trừ trong giá (doanh thu) tính thuế GTGT. Thuế GTGT đầu vào phục vụ hoạt động du lịch trọn gói được kê khai, khấu trừ toàn bộ theo quy định.
Ví dụ 42: Công ty Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện hợp đồng du lịch với Thái Lan theo hình thức trọn gói 50 khách du lịch trong 05 ngày tại Việt Nam với tổng số tiền thanh toán là 32.000 USD. Phía Việt Nam phải lo chi phí toàn bộ vé máy bay, ăn, ở, thăm quan theo chương trình thỏa thuận; trong đó riêng tiền vé máy bay đi từ Thái Lan sang Việt Nam và ngược lại hết 10.000 USD. Tỷ giá 1USD = 20.000 đồng Việt Nam.
Giá tính thuế GTGT theo hợp đồng này được xác định như sau:
+ Doanh thu chịu thuế GTGT là:
( 32.000 USD - 10.000 USD) x 20.000 đồng = 440.000.000 đồng
+ Giá tính thuế GTGT là:
| 440.000.000 đồng | = | 400.000.000 đồng |
| 1 + 10% |
Công ty Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh được kê khai khấu trừ toàn bộ thuế GTGT đầu vào phục vụ hoạt động du lịch chịu thuế GTGT.
Ví dụ 43: Công ty du lịch Hà Nội thực hiện hợp đồng đưa khách du lịch từ Việt Nam đi Trung Quốc thu theo giá trọn gói là 400 USD/người đi trong năm ngày, Công ty du lịch Hà Nội phải chi trả cho Công ty du lịch Trung Quốc 300 USD/người thì giá (doanh thu) tính thuế của Công ty du lịch Hà Nội là 100 USD/người (400 USD - 300 USD).”
+ Tại Khoản 3 Điều 9 quy định:
“Các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% gồm:
…
- Các dịch vụ sau cung ứng tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài không được áp dụng thuế suất 0% gồm:
+ Thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật, văn hóa, giải trí, hội nghị, khách sạn, đào tạo, quảng cáo, du lịch lữ hành;
+ Dịch vụ thanh toán qua mạng;
+ Dịch vụ cung cấp gắn với việc bán, phân phối, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam.”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty theo trình bày thực hiện hợp đồng đưa khách du lịch từ Việt Nam đi Thái lan thu theo giá trọn gói là 400USD/người, Công ty phải chi trả cho đối tác là Công ty du lịch Thái Lan 300USD/người thì giá tính thuế GTGT của dịch vụ trên là 100 USD/người, khoản thu dịch vụ 300 USD không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 8738/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 8925/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 10129/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 10124/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 10339/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 8738/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 8925/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 10129/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 10124/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 10339/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 10040/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 10040/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/10/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/10/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
