Thông tin chung về Công văn 100/TXNK-QLN
Công văn số 100/TXNK-QLN là văn bản nghiệp vụ do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành, tập trung vào việc hướng dẫn và xác nhận tình trạng nợ thuế của các doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu. Đây là một thủ tục hành chính quan trọng nhằm minh bạch hóa nghĩa vụ tài chính của người nộp thuế đối với ngân sách nhà nước, đồng thời phục vụ công tác quản lý thuế của cơ quan hải quan.
Nội dung trọng tâm về công tác xác nhận nợ thuế
Dựa trên chức năng quản lý nhà nước của Cục Thuế xuất nhập khẩu, các nội dung cốt lõi liên quan đến việc xác nhận nợ thuế bao gồm:
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa cần xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế hoặc xác định số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ tại cơ quan hải quan.
- Thẩm quyền và trách nhiệm thực hiện: Cục Thuế xuất nhập khẩu phối hợp với các Chi cục Hải quan địa phương để thực hiện đối chiếu, kiểm tra dữ liệu trên hệ thống thông tin quản lý thuế tập trung của ngành Hải quan.
- Quy trình đối chiếu số liệu: Cơ quan hải quan tiến hành rà soát toàn bộ các tờ khai hải quan phát sinh nghĩa vụ thuế, các chứng từ nộp tiền, cũng như các quyết định miễn, giảm, hoàn, không thu thuế liên quan để đưa ra kết luận chính xác nhất về tình trạng nợ thuế của người nộp thuế.
- Mục đích của việc xác nhận: Kết quả xác nhận nợ thuế là cơ sở pháp lý để doanh nghiệp thực hiện các thủ tục như giải thể, phá sản, đóng mã số thuế, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, hoặc chứng minh năng lực tài chính khi tham gia các hoạt động đấu thầu, hợp tác kinh doanh.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của văn bản
Công văn 100/TXNK-QLN đóng vai trò thiết thực trong việc chuẩn hóa quy trình xác nhận nghĩa vụ thuế, mang lại nhiều lợi ích cho cả cơ quan quản lý và doanh nghiệp:
- Giúp doanh nghiệp nhanh chóng nắm rõ tình trạng nghĩa vụ tài chính của mình để chủ động hoàn thành, tránh phát sinh nợ xấu hoặc tiền chậm nộp không đáng có.
- Tăng cường tính chính xác, kịp thời trong việc cập nhật và xử lý dữ liệu nợ thuế trên hệ thống của ngành hải quan.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động tái cấu trúc doanh nghiệp hoặc thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan đến nghĩa vụ thuế xuất nhập khẩu.
Lưu ý: Do các thông tin chi tiết về ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực cụ thể của Công văn 100/TXNK-QLN chưa được công bố đầy đủ trong cơ sở dữ liệu, người nộp thuế nên chủ động liên hệ trực tiếp với Cục Thuế xuất nhập khẩu hoặc cơ quan hải quan nơi mở tờ khai để được hướng dẫn chi tiết cho từng trường hợp cụ thể.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 100/TXNK-QLN | Hà Nội, ngày 19 tháng 01 năm 2012 |
| Kính gửi: | - Cục Hải quan các tỉnh, thành phố; |
Trả lời công văn số 2011/GOLDNEST ngày 13/1/2012 của Công ty TNHH dịch vụ tư vấn GOLDNEST Việt Nam về việc xác nhận nợ thuế đối với hàng hóa XNK; Cục Thuế XNK - Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Căn cứ kết quả tra cứu số liệu trên hệ thống KT559 tại Tổng cục Hải quan thì tính đến thời điểm 10h14 phút ngày 19/1/2012, Công ty TNHH dịch vụ tư vấn GOLDNEST Việt Nam, MST: 0102887101 không còn nợ thuế và các khoản phải nộp NSNN liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu.
2. Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trong thời gian 15 ngày (kể từ ngày phát hành văn bản này) trên cơ sở chứng từ, sổ sách kế toán thuế xuất nhập khẩu kiểm tra việc nợ thuế của Công ty. Trường hợp xác định Công ty còn nợ thuế bao gồm cả số liệu trên hệ thống KT559 và các trường hợp không phản ánh trên hệ thống này liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu thì kịp thời báo cáo ngay về Tổng cục Hải quan để xác nhận lại tình trạng nợ thuế của Công ty; Quá thời hạn trên nếu Cục Hải quan tỉnh, thành phố không báo cáo về Tổng cục Hải quan thì phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ của Công ty tại đơn vị mình.
3. Kể từ ngày phát hành văn bản này, nếu Công ty đến đăng ký làm thủ tục xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh, thành phố thì yêu cầu Công ty phải nộp đủ thuế và các khoản phải nộp NSNN liên quan đến hoạt động XNK trước khi nhận hàng.
4. Xác nhận này có giá trị sau 30 ngày kể từ ngày ký văn bản này với điều kiện Công ty có bản cam kết không có các khoản nợ thuế và các khoản phải nộp NSNN liên quan đến hoạt động XNK tính đến ngày ký văn bản này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các cam kết này.
Cục Thuế XNK - Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH dịch vụ tư vấn GOLDNEST Việt Nam và Cục Hải quan các tỉnh, thành phố biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1145/TXNK-QLN xác nhận nợ thuế do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 2Công văn 1139/TXNK-QLN xác nhận nợ thuế do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 3Công văn 114/TXNK-QLN xác nhận nợ thuế do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 4Công văn 119/TXNK-QLN xác nhận nợ thuế do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 5Công văn 99/TXNK-QLN xác nhận nợ thuế do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 6Công văn 198/TXNK-QLN xác nhận nợ thuế do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 7Công văn 203/TXNK-QLN xác nhận nợ thuế do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 8Công văn 793/TXNK-QLN xác nhận nợ thuế do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 1Công văn 1145/TXNK-QLN xác nhận nợ thuế do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 2Công văn 1139/TXNK-QLN xác nhận nợ thuế do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 3Công văn 114/TXNK-QLN xác nhận nợ thuế do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 4Công văn 119/TXNK-QLN xác nhận nợ thuế do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 5Công văn 99/TXNK-QLN xác nhận nợ thuế do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 6Công văn 198/TXNK-QLN xác nhận nợ thuế do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 7Công văn 203/TXNK-QLN xác nhận nợ thuế do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 8Công văn 793/TXNK-QLN xác nhận nợ thuế do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
Công văn 100/TXNK-QLN xác nhận nợ thuế do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- Số hiệu: 100/TXNK-QLN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/01/2012
- Nơi ban hành: Cục thuế xuất nhập khẩu
- Người ký: Nguyễn Hoàng Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra