Giới thiệu về Công văn 08/CT-TTHT năm 2016
Công văn 08/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế đối với hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ. Văn bản này tập trung làm rõ các điều kiện để doanh nghiệp được áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) 0% và các quy định về chứng từ, thủ tục hải quan kèm theo.
Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động xuất khẩu tại chỗ
Theo hướng dẫn tại Công văn, để hàng hóa xuất khẩu theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%, doanh nghiệp xuất khẩu phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt về hồ sơ, chứng từ theo quy định của pháp luật thuế. Các điều kiện cốt lõi bao gồm:
- Hợp đồng mua bán: Phải có hợp đồng bán hàng hóa hoặc hợp đồng gia công có chỉ định giao hàng tại Việt Nam ký kết giữa doanh nghiệp Việt Nam (bên bán) và thương nhân nước ngoài (bên mua).
- Tờ khai hải quan: Phải có tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ đã hoàn thành thủ tục hải quan theo quy định của cơ quan Hải quan. Tờ khai này phải thể hiện rõ thông tin về người xuất khẩu, người nhập khẩu tại chỗ và chỉ định của phía nước ngoài.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ phải được thanh toán qua ngân hàng. Tiền thanh toán phải được chuyển từ tài khoản của thương nhân nước ngoài mở tại ngân hàng nước ngoài hoặc ngân hàng tại Việt Nam vào tài khoản của doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam.
- Hóa đơn thương mại: Doanh nghiệp phải lập hóa đơn theo đúng quy định đối với hoạt động xuất khẩu tại chỗ để làm cơ sở kê khai thuế.
Xử lý thuế đối với trường hợp không đáp ứng đủ điều kiện
Công văn cũng đưa ra hướng dẫn cụ thể nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh khi doanh nghiệp không hoàn thiện đủ hồ sơ pháp lý:
- Trường hợp doanh nghiệp thực hiện xuất khẩu tại chỗ nhưng không đáp ứng được điều kiện về chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc thiếu tờ khai hải quan hợp lệ, doanh nghiệp không được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.
- Trong trường hợp này, doanh nghiệp phải kê khai, tính và nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định đối với hàng hóa tiêu thụ nội địa (thông thường là 10%).
- Tuy nhiên, các chi phí đầu vào liên quan đến việc sản xuất, kinh doanh hàng hóa này vẫn được xem xét khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), miễn là đáp ứng đủ các điều kiện về hóa đơn, chứng từ hợp pháp khác.
Ý nghĩa và lưu ý đối với doanh nghiệp
Công văn 08/CT-TTHT năm 2016 là cơ sở pháp lý giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu chủ động rà soát lại quy trình quản lý chứng từ. Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý đến tính hợp lệ của phương thức thanh toán (tránh các trường hợp thanh toán bù trừ không đúng quy định hoặc thanh toán bằng tiền mặt) và đảm bảo sự khớp đúng thông tin giữa hợp đồng mua bán, tờ khai hải quan và chứng từ thanh toán để tránh bị truy thu thuế khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 08/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 01 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần Tập đoàn Trung Nguyên
Địa chỉ: 82-84 Bùi Thị Xuân, P.Bến Thành, Q.1
Mã số thuế: 0304324655
Trả lời văn thư số 10/2015/CV-TNG ngày 04/11/2015 (Cục Thuế TP nhận ngày 23/11/2015) của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT):
- Tại Khoản 1 Điều 9 quy định thuế suất 0%:
“Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
…
a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:
…
- Các trường hợp được coi là xuất khẩu theo quy định của pháp luật:
…
+ Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật.
…”
- Tại Khoản 2 Điều 17 quy định điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật:
“a) Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc hợp đồng gia công có chỉ định giao hàng tại Việt Nam;
b) Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu - nhập khẩu tại chỗ đã làm xong thủ tục hải quan;
c) Hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn xuất khẩu ghi rõ tên người mua phía nước ngoài, tên doanh nghiệp nhận hàng và địa điểm giao hàng tại Việt Nam;
d) Hàng hóa bán cho thương nhân nước ngoài nhưng giao hàng tại Việt Nam phải thanh toán qua ngân hàng bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 16 Thông tư này. Trường hợp người nhập khẩu tại chỗ được phía nước ngoài ủy quyền thanh toán cho người xuất khẩu tại chỗ thì đồng tiền thanh toán thực hiện theo quy định của pháp luật về ngoại hối.
…”.
Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (gọi tắt là thuế nhà thầu):
+ Tại Khoản 2 Điều 1 quy định đối tượng áp dụng:
“Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở Hợp đồng ký giữa tổ chức, cá nhân nước ngoài với các doanh nghiệp tại Việt Nam (trừ trường hợp gia công và xuất trả hàng hóa cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) hoặc thực hiện phân phối hàng hóa tại Việt Nam hoặc cung cấp hàng hóa theo điều kiện giao hàng của các điều khoản thương mại quốc tế - Incoterms mà người bán chịu rủi ro liên quan đến hàng hóa vào đến lãnh thổ Việt Nam.
…”
+ Tại Khoản 2 Điều 4 quy định về người nộp thuế:
“Tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tổ chức đăng ký hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tổ chức khác và cá nhân sản xuất kinh doanh: mua dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa hoặc trả thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu hoặc hợp đồng nhà thầu phụ; mua hàng hóa theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ hoặc theo các điều khoản thương mại quốc tế (Incoterms); thực hiện phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ thay cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Bên Việt Nam) bao gồm:
…
Người nộp thuế theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 4 Chương I có trách nhiệm khấu trừ số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp hướng dẫn tại Mục 3 Chương II trước khi thanh toán cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài”.
Trường hợp Công ty theo trình bày bán hàng hóa cho Công ty B có trụ sở tại Singapore, Công ty B ký hợp đồng bán hàng cho Công ty C tại Chile nhưng Công ty C yêu cầu Công ty B không giao hàng qua Chile mà giao cho Công ty D tại Việt Nam là khách hàng của Công ty C (bán hàng cho doanh nghiệp nước ngoài nhưng giao hàng cho bên thứ tư tại Việt Nam) thì Công ty được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 17 Thông tư số 219/2013/TT-BTC. Công ty D tại Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ, kê khai, nộp thay thuế nhà thầu trước khi thanh toán tiền cho Công ty B và Công ty C tại nước ngoài đối với thu nhập từ việc bán hàng hóa mua từ Công ty.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 401/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế chiết khấu thương mại do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 485/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với việc lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 457/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 5901/CT-TTHT năm 2017 về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 401/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế chiết khấu thương mại do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 485/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với việc lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 457/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 5901/CT-TTHT năm 2017 về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 08/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với hình thức xuất nhập khẩu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 08/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/01/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/01/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
