Tổng quan về Công ước tống đạt ra nước ngoài giấy tờ tư pháp và ngoài tư pháp
Công ước về tống đạt ra nước ngoài giấy tờ tư pháp và ngoài tư pháp trong lĩnh vực dân sự và thương mại (thường gọi là Công ước tống đạt giấy tờ LaHay 1965) được ký kết vào ngày 15 tháng 11 năm 1965 tại LaHay. Đây là một điều ước quốc tế đa phương quan trọng nhằm thiết lập một cơ chế hợp lý, đơn giản hóa và thống nhất quy trình chuyển giao các văn bản tư pháp và ngoài tư pháp từ một quốc gia thành viên này sang một quốc gia thành viên khác trong lĩnh vực dân sự và thương mại, bảo đảm người nhận nhận được thông tin kịp thời để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
Phạm vi áp dụng và trường hợp ngoại lệ (Điều 1)
- Phạm vi áp dụng: Công ước được áp dụng đối với tất cả các trường hợp cần chuyển giao giấy tờ tư pháp hoặc ngoài tư pháp trong lĩnh vực dân sự và thương mại từ một quốc gia thành viên này sang một quốc gia thành viên khác để thực hiện việc tống đạt.
- Trường hợp ngoại lệ: Công ước quy định rõ ràng không áp dụng đối với các trường hợp không xác định hoặc không biết rõ địa chỉ của người nhận giấy tờ tống đạt.
Cơ chế Cơ quan Trung ương và Quy trình gửi yêu cầu tống đạt (Điều 2, 3, 4, 18)
- Chỉ định Cơ quan Trung ương: Mỗi Nước ký kết có nghĩa vụ chỉ định một Cơ quan Trung ương chịu trách nhiệm tiếp nhận các yêu cầu tống đạt từ các quốc gia thành viên khác và tiến hành các thủ tục tống đạt theo quy định. Cơ cấu tổ chức của cơ quan này do pháp luật của nước đó tự quyết định. Các nước liên bang có thể chỉ định nhiều Cơ quan Trung ương.
- Quy trình gửi yêu cầu: Cơ quan hoặc cán bộ tư pháp có thẩm quyền của nước yêu cầu sẽ gửi đơn yêu cầu trực tiếp cho Cơ quan Trung ương của nước nhận tống đạt. Yêu cầu tống đạt này hoàn toàn được miễn trừ thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự hoặc các thủ tục tương đương khác.
- Hồ sơ yêu cầu: Đơn yêu cầu phải được lập theo mẫu chuẩn ban hành kèm theo Công ước. Giấy tờ cần tống đạt hoặc bản sao phải được gửi kèm theo đơn yêu cầu và lập thành hai bộ hồ sơ.
- Xử lý yêu cầu không hợp lệ: Trong trường hợp Cơ quan Trung ương của nước nhận nhận thấy yêu cầu tống đạt không tuân thủ đúng các quy định của Công ước, cơ quan này phải lập tức thông báo cho người gửi và nêu rõ lý do từ chối thực hiện.
Các phương thức tống đạt và yêu cầu về ngôn ngữ (Điều 5, 7)
- Phương thức tống đạt: Cơ quan Trung ương nước nhận tống đạt tự mình thực hiện hoặc chuyển giao cho cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc tống đạt bằng một trong các cách thức sau:
- Theo phương thức do pháp luật nước nhận quy định đối với việc tống đạt giấy tờ trong nước.
- Theo phương thức đặc biệt do bên yêu cầu đề xuất, trừ trường hợp phương thức đó không phù hợp với pháp luật của nước nhận.
- Tống đạt bằng hình thức giao trực tiếp nếu người nhận tự nguyện tiếp nhận (trừ khi phương thức đặc biệt nêu trên không cho phép).
- Yêu cầu dịch thuật: Nước nhận tống đạt có quyền yêu cầu các giấy tờ cần tống đạt phải được dịch sang ngôn ngữ chính thức hoặc một trong các ngôn ngữ chính thức của nước mình.
- Bản tóm tắt kèm theo: Một bản tóm tắt nội dung của các giấy tờ tống đạt (theo mẫu chuẩn) bắt buộc phải được gửi kèm và tống đạt đồng thời cho người nhận.
- Ngôn ngữ của mẫu đơn: Các điều khoản in sẵn trong mẫu đơn bắt buộc phải được viết bằng tiếng Anh hoặc tiếng Pháp (có thể kèm theo ngôn ngữ của nước yêu cầu). Phần nội dung điền vào chỗ trống phải sử dụng ngôn ngữ của nước nhận tống đạt, tiếng Anh hoặc tiếng Pháp.
Xác nhận kết quả tống đạt và chi phí thực hiện (Điều 6, 12)
- Giấy xác nhận kết quả: Sau khi thực hiện xong (hoặc không thể thực hiện), Cơ quan Trung ương hoặc cơ quan được ủy quyền của nước nhận phải hoàn thành Giấy xác nhận theo mẫu chuẩn. Giấy xác nhận phải ghi rõ phương pháp, thời gian, địa điểm tống đạt và danh tính người nhận. Nếu không tống đạt được, phải nêu rõ lý do cụ thể. Giấy xác nhận này được gửi trực tiếp lại cho người yêu cầu.
- Nguyên tắc miễn phí: Việc thực hiện tống đạt giấy tờ tư pháp giữa các quốc gia thành viên về nguyên tắc là hoàn toàn miễn phí.
- Các trường hợp ngoại lệ về chi phí: Người yêu cầu tống đạt chỉ phải thanh toán hoặc bồi hoàn chi phí trong các trường hợp:
- Chi phí thuê nhân công hoặc trả công cho viên chức, người có thẩm quyền tống đạt theo quy định của nước nhận.
- Chi phí phát sinh do yêu cầu áp dụng phương thức tống đạt đặc biệt.
Các kênh tống đạt thay thế và quyền phản đối của các quốc gia (Điều 8, 9, 10, 11)
- Kênh ngoại giao và lãnh sự (Điều 8, 9): Các nước thành viên được tự do tống đạt giấy tờ trực tiếp cho công dân nước mình đang ở nước ngoài thông qua cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự mà không áp dụng biện pháp cưỡng chế. Các nước cũng có thể sử dụng kênh lãnh sự (hoặc ngoại giao trong trường hợp đặc biệt) để chuyển giao giấy tờ đến cơ quan có thẩm quyền của nước nhận. Quốc gia thành viên có quyền phản đối phương thức này, trừ trường hợp tống đạt cho chính công dân của nước tống đạt.
- Kênh bưu điện và tống đạt trực tiếp (Điều 10): Nếu nước nhận không phản đối, Công ước cho phép:
- Gửi giấy tờ tư pháp trực tiếp qua đường bưu điện cho đương sự ở nước ngoài.
- Viên chức tư pháp hoặc người có thẩm quyền của nước yêu cầu thực hiện tống đạt trực tiếp thông qua viên chức tư pháp hoặc người có thẩm quyền của nước nhận.
- Bất kỳ cá nhân liên quan nào thực hiện tống đạt trực tiếp thông qua các viên chức có thẩm quyền của nước nhận.
- Thỏa thuận song phương/đa phương (Điều 11): Công ước không ngăn cản các quốc gia thành viên thỏa thuận thiết lập các kênh liên lạc và tống đạt trực tiếp khác ngoài các kênh quy định trong Công ước.
Căn cứ từ chối thực hiện và giải quyết vướng mắc (Điều 13, 14)
- Căn cứ từ chối duy nhất: Nước nhận tống đạt chỉ được phép từ chối thực hiện yêu cầu nếu việc thực hiện đó xâm phạm đến chủ quyền hoặc an ninh quốc gia của mình.
- Các lý do không được từ chối: Nước nhận không được từ chối tống đạt với lý do pháp luật trong nước quy định quyền tài phán đặc biệt đối với vụ kiện hoặc không cho phép thực hiện hành động pháp lý tương tự.
- Thông báo từ chối: Khi từ chối, Cơ quan Trung ương phải lập tức thông báo và nêu rõ lý do cho người nộp đơn.
- Giải quyết tranh chấp: Mọi vướng mắc phát sinh trong quá trình chuyển giao và tống đạt giấy tờ sẽ được giải quyết thông qua con đường ngoại giao.
Bảo vệ quyền lợi của bị đơn vắng mặt tại phiên tòa (Điều 15, 16)
- Điều kiện tuyên phán quyết vắng mặt (Điều 15): Khi bị đơn vắng mặt, thẩm phán không được tuyên phán quyết trừ khi xác định được rằng giấy triệu tập đã được tống đạt hợp lệ theo pháp luật nước nhận hoặc đã được giao thực tế cho bị đơn trong một thời hạn hợp lý để họ thực hiện quyền bào chữa.
- Tuyên bố cho phép tuyên án sau thời hạn tối thiểu: Các quốc gia có thể tuyên bố cho phép thẩm phán ra phán quyết ngay cả khi chưa nhận được giấy xác nhận tống đạt nếu đáp ứng đủ các điều kiện:
- Giấy tờ đã được gửi đi bằng một phương thức quy định trong Công ước.
- Đã quá một thời hạn do thẩm phán ấn định nhưng không ít hơn 6 tháng kể từ ngày gửi giấy tờ đi.
- Không nhận được bất kỳ chứng nhận nào dù đã nỗ lực liên hệ với cơ quan có thẩm quyền nước nhận.
- Khôi phục thời hạn kháng cáo (Điều 16): Nếu bản án vắng mặt được tuyên chống lại bị đơn, thẩm phán có quyền kéo dài thời hạn kháng cáo cho bị đơn nếu họ chứng minh được rằng:
- Không do lỗi của mình, họ không biết về giấy tờ tống đạt hoặc bản án kịp thời để tự bảo vệ hoặc kháng cáo.
- Họ có những lập luận phản hồi ban đầu có căn cứ đối với nội dung vụ kiện.
- Thời hạn yêu cầu khôi phục: Đơn yêu cầu khôi phục thời hạn kháng cáo phải được nộp trong một thời gian hợp lý từ khi biết về bản án. Các quốc gia có thể tuyên bố không thụ lý đơn nếu đã quá thời hạn quy định (nhưng thời hạn này không được ngắn hơn 1 năm kể từ ngày ra phán quyết). Quy định này không áp dụng đối với các phán quyết về tình trạng nhân thân hoặc năng lực pháp luật của cá nhân.
Giấy tờ ngoài tư pháp và các điều khoản thi hành (Điều 17 - 31)
- Giấy tờ ngoài tư pháp (Điều 17): Các văn bản ngoài tư pháp do cơ quan có thẩm quyền hoặc viên chức tư pháp của một nước thành viên ban hành cũng được phép chuyển giao để tống đạt tại nước thành viên khác theo các phương thức quy định tại Công ước này.
- Mối quan hệ với các Công ước khác (Điều 22 - 25): Công ước này thay thế các quy định từ Điều 1 đến Điều 7 của các Công ước về tố tụng dân sự ký tại LaHay năm 1905 và năm 1954 giữa các quốc gia là thành viên chung của các công ước này.
- Hiệu lực thi hành (Điều 27, 28, 30): Công ước có hiệu lực sau 60 ngày kể từ ngày lưu chiểu văn kiện phê chuẩn thứ ba. Đối với các nước gia nhập sau, Công ước có hiệu lực nếu trong vòng 6 tháng kể từ ngày thông báo gia nhập không có quốc gia thành viên nào phản đối. Công ước có giá trị hiệu lực trong thời hạn 5 năm và tự động gia hạn mỗi 5 năm nếu không có thông báo bãi ước trước ít nhất 6 tháng.
- Nghĩa vụ thông báo (Điều 21, 31): Bộ Ngoại giao Hà Lan đóng vai trò là cơ quan lưu chiểu và có trách nhiệm thông báo cho các nước thành viên về các văn kiện phê chuẩn, gia nhập, tuyên bố, phản đối, bãi ước hoặc thay đổi liên quan đến việc chỉ định cơ quan có thẩm quyền.
Hệ thống biểu mẫu chuẩn kèm theo Công ước
Công ước ban hành kèm theo một Phụ lục bắt buộc gồm ba mẫu văn bản chuẩn hóa quốc tế nhằm đảm bảo tính đồng bộ và dễ nhận diện:
- Đơn yêu cầu tống đạt ra nước ngoài (Request): Chứa thông tin của cơ quan yêu cầu, cơ quan nhận yêu cầu, thông tin người nhận, phương thức tống đạt đề xuất và danh mục tài liệu kèm theo.
- Giấy xác nhận (Certificate): Do cơ quan có thẩm quyền của nước nhận hoàn thành để xác nhận việc tống đạt đã hoàn thành (ghi rõ thời gian, địa điểm, phương thức, người nhận) hoặc lý do không thể thực hiện tống đạt.
- Bản tóm tắt nội dung giấy tờ được tống đạt (Summary of the Document to be Served): Bản tóm tắt ngắn gọn về tính chất, mục đích của giấy tờ tư pháp/ngoài tư pháp, thông tin các bên liên quan, thời hạn thực hiện và tòa án ra phán quyết để người nhận dễ dàng nắm bắt thông tin cốt lõi.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CÔNG ƯỚC
VỀ TỐNG ĐẠT RA NƯỚC NGOÀI GIẤY TỜ TƯ PHÁP VÀ NGOÀI TƯ PHÁP TRONG LĨNH VỰC DÂN SỰ VÀ THƯƠNG MẠI
(Ký ngày 15 tháng 11 năm 1965; Có hiệu lực ngày 10 tháng 2 năm 1969)
Các nước ký kết Công ước này,
Mong muốn tạo ra những biện pháp thích hợp để bảo đảm giấy tờ tư pháp và ngoài tư pháp được tống đạt ra nước ngoài tới người nhận đúng thời hạn,
Mong muốn cùng nhau cải thiện việc tổ chức tương trợ tư pháp bằng cách đơn giản hóa và thuận lợi hóa thủ tục,
Đã quyết định ký kết Công ước này với những điều khoản như sau:
Công ước này không áp dụng đối với trường hợp không biết rõ địa chỉ của người nhận giấy tờ tống đạt.
Cơ quan Trung ương của mỗi nước được tổ chức phù hợp với pháp luật của nước mình.
Giấy tờ tống đạt hoặc bản sao được gửi kèm theo đơn yêu cầu. Đơn yêu cầu và các giấy tờ kèm theo được lập thành 2 bộ.
a) Bằng phương pháp được quy định bởi pháp luật nước mình áp dụng cho việc tống đạt giấy tờ trong nước, hoặc
b) Bằng một phương pháp khác do bên đề nghị tống đạt yêu cầu, trừ trường hợp phương pháp đó không phù hợp với pháp luật của nước mình.
Tuỳ thuộc vào phương pháp được quy định tại khoản (b) Điều này, việc tống đạt có thể được tiến hành khi người được tống đạt tự nguyện nhận.
Trong trường hợp giấy tờ được tống đạt theo các phương pháp kể trên, Cơ quan có thẩm quyền có thể yêu cầu giấy tờ phải được lập thành văn bản, được dịch sang một trong những ngôn ngữ chính thức của nước nhận tống đạt.
Một phần của đơn yêu cầu sẽ tóm tắt nội dung của các giấy tờ tống đạt theo mẫu ban hành kèm theo Công ước này cũng được tống đạt cùng với các giấy tờ đó.
Giấy xác nhận sẽ nêu rõ việc giấy tờ đã được tống đạt cùng với phương pháp áp dụng, thời gian và địa điểm tống đạt và người đã chuyển giao các giấy tờ đó. Trong trường hợp giấy tờ không được tống đạt, giấy xác nhận cần nêu rõ lý do tại sao không thực hiện được việc tống đạt.
Người đưa đơn yêu cầu có thể đòi hỏi giấy xác nhận tống đạt không hoàn thành từ Cơ quan Trung ương hoặc cơ quan tư pháp có thẩm quyền.
Giấy xác nhận được gửi trực tiếp cho người đưa đơn yêu cầu.
Những chỗ trống trong mẫu đơn được điền bằng ngôn ngữ của nước nhận tống đạt hoặc bằng tiếng Anh hoặc bằng tiếng Pháp.
Bất cứ nước nào cũng có thể không cho phép việc tống đạt này được diễn ra trong phạm vi lãnh thổ nước mình, trừ trường hợp tống đạt các giấy tờ cho chính công dân của nước tống đạt.
Trong trường hợp đặc biệt, mỗi nước ký kết có thể sử dụng các kênh ngoại giao cho cùng mục đích này.
Với điều kiện nước nhận tống đạt không phản đối, Công ước này không ảnh hưởng tới:
a) Việc tự do gửi giấy tờ tư pháp trực tiếp đến các đương sự ở nước ngoài thông qua đường bưu điện,
b) Việc tự do của các viên chức tư pháp, viên chức hoặc những người có thẩm quyền của nước ban hành các giấy tờ đó thực hiện tống đạt giấy tờ tư pháp trực tiếp thông qua các viên chức tư pháp, viên chức và những người có thẩm quyền của nước nhận tống đạt,
c) Việc tự do của bất cứ cá nhân nào có liên quan đến thủ tục tư pháp để thực hiện tống đạt giấy tờ tư pháp trực tiếp thông qua các viên chức tư pháp, viên chức và những người có thẩm quyền khác của nước nhận tống đạt.
a) chi phí thuê nhân công thực hiện công việc của viên chức tư pháp hoặc trả công cho những người có thẩm quyền tống đạt theo quy định của nước nhận tống đạt,
b) Khi sử dụng các biện pháp đặc biệt để tiến hành tống đạt.
Không được từ chối đơn phương việc thực hiện yêu cầu tống đạt với lý do pháp luật nước mình đòi hỏi quyền tài phán đặc biệt trong lĩnh vực đó hoặc vì pháp luật nước mình không cho phép thực hiện hành động được yêu cầu.
Trong trường hợp từ chối, Cơ quan Trung ương sẽ thông báo ngay cho người nộp đơn và nêu rõ những lý do từ chối.
a) Giấy triệu tập đã được tống đạt theo phương pháp được pháp luật nước nhận tống đạt quy định cho việc tống đạt giấy tờ trong lãnh thổ nước mình, hoặc
b) Giấy triệu tập đã được chuyển đến bị đơn hoặc nơi cư trú của bị đơn bằng biện pháp khác theo quy định trong Công ước này, và các trường hợp này việc tống đạt hoặc chuyển giao đã được thực hiện vào thời điểm đủ để bị đơn có thời gian bào chữa.
Bất kể quy định kể trên của Điều này, mỗi Nước ký kết được tự do tuyên bố rằng thẩm phán có thể đưa ra phán quyết kể cả trong trường hợp chưa nhận giấy xác nhận tống đạt hoặc chuyển giao những đã thực hiện đầy đủ các điều kiện sau:
a) Giấy tờ đã được chuyển bằng một trong những biện pháp được quy định trong Công ước này,
b) Đã quá một thời hạn nhất định tuỳ vào sự quyết định của thẩm phán trong trường hợp cụ thể nhưng không ít hơn 6 tháng kể từ ngày các giấy tờ được gửi đi,
c) Không nhận được bất cứ một giấy chứng nhận nào mặc dù đã nỗ lực cần thiết để đạt được giấy chứng nhận này từ phía cơ quan có thẩm quyền của Nước nhận tống đạt.
Trong trường hợp khẩn cấp, thẩm phán có thể quyết định các biện pháp tạm thời hoặc các biện pháp khác ngoài những quy định nêu trên.
a) bị đơn, không do lỗi của mình, không biết giấy tờ có quy định thời hạn để tự bảo vệ, hoặc không biết bản án quy định thời hạn để kháng cáo, và
b) bị đơn đã có những trả lời phản hồi ban đầu về nội dung vụ kiện.
Người nộp đơn kiến nghị chỉ được giải quyết trong thời hạn hợp lý tính từ ngày bị đơn được biết về bản án đó.
Mỗi Nước ký kết có thể tuyên bố về việc người nộp đơn kiến nghị sẽ không được giải quyết nếu việc kiến nghị đó được thụ lý sau khi đã hết thời hạn được tuyên bố, nhưng thời hạn đó không ngắn hơn 1 năm tính từ ngày ra phán quyết.
Điều này không áp dụng đối với phán quết liên quan đến tình trạng hoặc năng lực pháp luật của cá nhân.
CHƯƠNG II - GIẤY TỜ NGOÀI TƯ PHÁP
CHƯƠNG III - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Tuy nhiên, người nộp đơn trong tất cả các trường hợp có quyền gửi yêu cầu trực tiếp đến Cơ quan Trung ương.
Các nước liên bang tự do chỉ định nhiều Cơ quan Trung ương.
Công ước không ngăn cản sự thỏa thuận giữa bất cứ hai hoặc nhiều nước ký kết để miễn trừ:
a) việc lập thành 2 bộ hồ sơ tài liệu tống đạt theo như quy định của đoạn 2 Điều 3,
b) các đòi hỏi về ngôn ngữ quy định tại đoạn 3 Khoản b Điều 5 và Điều 7,
c) các quy định của đoạn 4 Khoản b Điều 5,
d) các quy định của đoạn 2 Điều 12.
a) việc chỉ định các cơ quan có thẩm quyền, theo quy định Điều 2 và Điều 18,
b) việc chỉ định cơ quan có thẩm quyền chứng nhận giấy xác nhận tống đạt theo Điều 6,
c) việc chỉ định cơ quan có thẩm quyền nhận giấy tờ chuyển giao qua kênh lãnh sự, theo quy định tại Điều 9.
Tương tự như trên, mỗi Nước ký kết cũng thông báo cho Bộ Ngoại giao Hà Lan trong trường hợp cần thiết về việc:
a) phản đối việc sử dụng các biện pháp chuyển giao theo quy định tại Điều 8 và Điều 10,
b) ra các tuyên bố theo quy định tại đoạn 2 Điều 15 và đoạn 3 Điều 16,
c) tất cả các thay đổi liên quan đến việc chỉ định, phản đối và tuyên bố kể trên.
Tuy nhiên, các điều này chỉ được áp dụng nếu các phương pháp liên lạc tương tự như các phương pháp quy định trong Công ước này.
Công ước cần phải được phê chuẩn, văn kiện phê chuẩn được lưu tại Bộ Ngoại giao Hà Lan.
Công ước có hiệu lực với các nước ký kết sau sáu mươi ngày kể từ ngày nộp văn kiện phê chuẩn.
Công ước có hiệu lực đối với nước gia nhập nếu sau 6 tháng kể từ ngày Bộ Ngoại giao Hà Lan thông báo việc gia nhập mà không có bất cứ sự phản đối nào từ phía các nước đã phê chuẩn Công ước.
Trong trường hợp này, Công ước có hiệu lực đối với Nước gia nhập kể từ ngày đầu tiên của tháng kế tiếp khi hết thời hạn 6 tháng được đưa ra ở đoạn trên.
Sau thời điểm đó, những sự mở rộng như trên cần được thông báo cho Bộ Ngoại giao Hà Lan.
Công ước có hiệu lực đối với những vùng lãnh thổ mở rộng sau 60 ngày kể từ ngày thông báo được chuyển theo quy định tại khoản nêu trên.
Nếu không có yêu cầu bãi bỏ, Công ước sẽ tự động duy trì hiệu lực 5 năm một khi hết thời hạn kể trên.
Bất cứ sự bãi ước nào đều phải thông báo cho Bộ Ngoại giao Hà Lan ít nhất 6 tháng trước thời điểm kết thúc 5 năm giá trị của Công ước.
Cũng có thể thông qua sự bãi ước này để giới hạn một phần lãnh thổ nhất định không áp dụng Công ước này.
Việc bãi ước chỉ ảnh hưởng tới nước đã thông báo. Công ước vẫn có hiệu lực với các Nước ký kết khác.
a) các nước ký và phê chuẩn theo Điều 26;
b) thời điểm Công ước này có hiệu lực theo quy định của đoạn thứ nhất của Điều 27;
c) việc gia nhập của các nước theo quy định tại Điều 28 và thời điểm việc gia nhập đó phát sinh hiệu lực;
d) những mở rộng theo quy định của Điều 29 và thời điểm sự mở rộng đó phát sinh hiệu lực;
e) các sự chỉ định, phản đối và tuyên bố theo quy định của Điều 21;
f) việc bãi ước theo quy định tại Khoản 3 của Điều 30.
Để làm bằng, các đại diện dưới đây có thẩm quyền, đã ký Công ước này.
Làm tại Lahay, ngày 15 tháng 11 năm 1965, bằng tiếng Anh và tiếng Pháp, cả hai văn bản đều có giá trị như nhau, 01 bản sao được lưu chiểu tại cơ quan lưu trữ của Chính phủ Hà Lan, và các bản sao sẽ được được gửi thông qua kênh ngoại giao tới các nước tham dự Phiên họp 10 Hội nghị Lahay về Tư pháp quốc tế.
CÁC MẪU ĐƠN YÊU CẦU GIẤY XÁC NHẬN VÀ BẢN TÓM TẮT CÁC GIẤY TỜ ĐƯỢC TỐNG ĐẠT
(Phụ lục theo quy định tại Điều 3, 5, 6 và 7)
Phụ lục của Công ước
ĐƠN YÊU CẦU TỐNG ĐẠT RA NƯỚC NGOÀI CÁC GIẤY TỜ TƯ PHÁP VÀ NGOÀI TƯ PHÁP
Công ước về tống đạt ra nước ngoài các giấy tờ tư pháp và ngoài tư pháp trong các lĩnh vực dân sự và thương mại, ký tại Lahay, ngày 15/11/1965
| Nhận dạng và địa chỉ của cơ quan/ người nộp đơn yêu cầu
| Địa chỉ của cơ quan có thẩm quyền nhận tống đạt
|
Người nộp đơn trân trọng chuyển các giấy tờ (được lập thành 2 bộ) được liệt kê dưới đây phù hợp với quy định tại Điều 5 của Công ước nêu trên, đề nghị tống đạt ngay bản sao của các giấy tờ đó tới địa chỉ,
(Đương sự và địa chỉ) ........................................................................................
a) theo quy định tại khoản (a) của Khoản thứ nhất của Điều 5 của Công ước này*.
b) theo quy định về những biện pháp cụ thể (khoản (b) của Khoản 1 Điều 5)*: ..........................................................................
c) chuyển tới địa chỉ, nếu người được tống đạt tự nguyện nhận (khoản 2 của Điều 5 )*.
Cơ quan có thẩm quyền được yêu cầu chuyển lại cho người nộp đơn một bản sao các giấy tờ và phụ lục kèm theo* cùng với giấy xác nhận kết quả.
Danh mục các giấy tờ
.......................................................................
.......................................................................
.......................................................................
.......................................................................
.......................................................................
.......................................................................
Làm tại . . . . . . . . . . . , bởi . . . . . . . .
Ký tên và/hoặc đóng dấu.
* Xóa nếu không thích hợp.
Trả lời yêu cầu
GIẤY XÁC NHẬN
Cơ quan có thẩm quyền ký xác nhận dưới đây trân trọng xác nhận, phù hợp với quy định tại Điều 6 của Công ước,
1) rằng các giấy tờ đã được tống đạt*
Thời gian:
.............................................
Địa điểm (thành phố, đường, số nhà)
.............................................
.............................................
- theo một trong các phương pháp quy định tại Điều 5:
a) theo quy định tại khoản (a) của đoạn thứ nhất của Điều 5 Công ước này*.
b) theo quy định về những biện pháp cụ thể (khoản (b) của đoạn 1 Điều 5)*: ..........................................................................
c) chuyển tới địa chỉ, nếu người được tống đạt tự nguyện nhận(khoản 2 của Điều 5 )*.
Các giấy tờ theo yêu cầu đã được chuyển giao tới:
(Tên, nhận dạng và miêu tả về người)
..........................................................
.............................................................
quan hệ với người nhận tống đạt (gia đình, cơ quan hay chỗ khác):
..................................................................................
2) rằng giấy tờ đã không được tống đạt, bởi các lý do cụ thể sau*:
...............................................................................
...............................................................................
...............................................................................
Phù hợp với quy định tại Khoản 2 của Điều 12 của Công ước, người nộp đơn yêu cầu phải trả hoặc bồi hoàn các chi phí cụ thể được gửi kèm theo Giấy xác nhận này*.
Phụ lục
Các giấy tờ gửi trả lại:
...............................................................................
...............................................................................
...............................................................................
Trong các trường hợp thích hợp, các giấy tờ xác nhận việc tống đạt:
...............................................................................
...............................................................................
Làm tại . . . . . . . . . . . , ngày . . . . . . . .
Ký tên/đóng dấu
* Xóa nếu không phù hợp.
TÓM TẮT NỘI DUNG CỦA GIẤY TỜ ĐƯỢC TỐNG ĐẠT
Công ước về tống đạt ra nước ngoài giấy tờ tư pháp và ngoài tư pháp trong các lĩnh vực dân sự và thương mại, ký tại Lahay ngày 15 tháng 11 năm 1965 (Điều 5, đoạn 4)
Tên và địa chỉ của cơ quan yêu cầu:
...............................................................................
...............................................................................
Các bên có liên quan*:
...............................................................................
...............................................................................
Giấy tờ tư pháp**
Tính chất và mục đích của giấy tờ:
...............................................................................
...............................................................................
Tính chất và mục đích của vụ kiện, và nếu thích hợp, giá trị của vụ tranh chấp:
...............................................................................
...............................................................................
Ngày và địa điểm thích hợp để tống đạt**:
...............................................................................
...............................................................................
Tòa án đã ra phán quyết**:
...............................................................................
...............................................................................
Ngày ra phán quyết**:
...............................................................................
Thời hạn tống đạt giấy tờ**:
...............................................................................
...............................................................................
Giấy tờ ngoài tư pháp **
Tính chất và mục đích của giấy tờ:
...............................................................................
...............................................................................
Thời hạn tống đạt giấy tờ**:
...............................................................................
...............................................................................
* Nếu thích hợp, nhận dạng và địa chỉ của người có liên quan đến việc chuyển giao giấy tờ.
** Xóa bỏ nếu không phù hợp.
- 1Thông báo 62/2016/TB-LPQT hiệu lực của Công ước La Hay về tống đạt ra nước ngoài giấy tờ tư pháp và ngoài tư pháp trong lĩnh vực dân sự hoặc thương mại (Convention on the Service Abroad of Judicial and Extrajudicial Documents in Civil or Commercial Matters) do Bộ Ngoại giao ban hành
- 2Quyết định 2312/QĐ-TTg năm 2016 phê duyệt Kế hoạch thực hiện Công ước La Hay năm 1965 về Tống đạt ra nước ngoài giấy tờ tư pháp và ngoài tư pháp trong lĩnh vực dân sự hoặc thương mại của Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 25/QĐ-TANDTC năm 2017 phê duyệt Kế hoạch thực hiện Công ước La Hay năm 1965 về tống đạt ra nước ngoài giấy tờ tư pháp và ngoài tư pháp trong lĩnh vực dân sự hoặc thương mại tại Tòa án nhân dân do Tòa án nhân dân tối cao ban hành
- 1Thông báo 62/2016/TB-LPQT hiệu lực của Công ước La Hay về tống đạt ra nước ngoài giấy tờ tư pháp và ngoài tư pháp trong lĩnh vực dân sự hoặc thương mại (Convention on the Service Abroad of Judicial and Extrajudicial Documents in Civil or Commercial Matters) do Bộ Ngoại giao ban hành
- 2Quyết định 2312/QĐ-TTg năm 2016 phê duyệt Kế hoạch thực hiện Công ước La Hay năm 1965 về Tống đạt ra nước ngoài giấy tờ tư pháp và ngoài tư pháp trong lĩnh vực dân sự hoặc thương mại của Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 25/QĐ-TANDTC năm 2017 phê duyệt Kế hoạch thực hiện Công ước La Hay năm 1965 về tống đạt ra nước ngoài giấy tờ tư pháp và ngoài tư pháp trong lĩnh vực dân sự hoặc thương mại tại Tòa án nhân dân do Tòa án nhân dân tối cao ban hành
Công ước về tống đạt ra nước ngoài giấy tờ tư pháp và ngoài tư pháp trong lĩnh vực dân sự và thương mại
- Số hiệu: Khongso
- Loại văn bản: Công ước
- Ngày ban hành: 15/11/1965
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/02/1969
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
