TỔNG QUAN VỀ CÔNG ƯỚC ATA VỀ VIỆC CHẤP NHẬN TẠM THỜI HÀNG HÓA
Công ước ATA là một điều ước quốc tế thiết lập cơ chế pháp lý cho việc tạm quản (tạm nhập, tái xuất) và quá cảnh hàng hóa một cách thuận lợi thông qua việc sử dụng Sổ ATA (Sổ tạm quản). Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung của Công ước, được phân tích theo từng nhóm điều khoản cốt lõi dựa trên văn bản gốc.
THÔNG TIN CHUNG VỀ VĂN BẢN
- Tên văn bản: Công ước ATA về việc chấp nhận tạm thời hàng hoá (ATA Convention).
- Ngày ký kết: Ngày 06/12/1961 tại Bỉ.
- Ngôn ngữ chính thức: Tiếng Anh và tiếng Pháp (cả hai văn bản có giá trị pháp lý ngang nhau).
- Tình trạng hiệu lực và các thông tin khác: Không rõ (không có dữ liệu cụ thể trong văn bản trích xuất).
PHẦN I: CÁC ĐỊNH NGHĨA VÀ QUY ĐỊNH CHUNG (ĐIỀU 1 - ĐIỀU 4)
Nhóm điều khoản này đặt nền móng pháp lý bằng cách định nghĩa các thuật ngữ chuyên ngành và xác định phạm vi áp dụng của Sổ ATA:
- Giải thích thuật ngữ (Điều 1):
- Thuế nhập khẩu: Bao gồm thuế hải quan và tất cả các loại thuế, phí liên quan đến nhập khẩu (gồm cả thuế nội địa và thuế môn bài), ngoại trừ các khoản phí dịch vụ thông thường và không mang tính chất bảo hộ gián tiếp hoặc thuế nhập khẩu cho mục đích tài chính.
- Chấp nhận tạm thời: Là việc miễn thuế nhập khẩu cho hàng hóa nhập khẩu tạm thời theo các điều kiện của Công ước hoặc theo quy định pháp luật của nước nhập khẩu.
- Quá cảnh: Việc vận chuyển hàng hóa từ cơ quan hải quan này sang cơ quan hải quan khác trên cùng một lãnh thổ của bên ký kết phù hợp với luật pháp quốc gia.
- Sổ chấp nhận tạm thời (Sổ ATA): Tài liệu mẫu được đính kèm tại Phụ lục của Công ước.
- Tổ chức cấp phát: Tổ chức được cơ quan hải quan của một bên ký kết cho phép cấp Sổ ATA trên lãnh thổ của mình.
- Hội đồng: Hội đồng hợp tác Hải quan được thành lập ngày 15/12/1950 tại Bỉ.
- Người: Bao gồm cả thể nhân và pháp nhân.
- Điều kiện chấp nhận tổ chức cấp phát (Điều 2): Việc phê duyệt một tổ chức cấp phát có thể đi kèm điều kiện là chi phí của Sổ ATA phải tương xứng với giá trị dịch vụ được cung cấp.
- Phạm vi áp dụng Sổ ATA (Điều 3):
- Các bên ký kết chấp nhận Sổ ATA thay thế cho các tờ khai hải quan quốc gia và làm công cụ bảo lãnh cho các khoản thuế, phí.
- Áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu tạm thời theo Công ước về thiết bị nghề nghiệp (08/06/1961) và Công ước về hàng hóa trưng bày tại triển lãm, hội chợ, hội nghị (08/06/1961).
- Có thể áp dụng cho các Công ước quốc tế khác về tạm nhập hoặc thủ tục nội địa của quốc gia thành viên, cũng như cho mục đích quá cảnh.
- Ngoại lệ: Không áp dụng Sổ ATA đối với hàng hóa nhập khẩu để chế biến hoặc sửa chữa.
- Hiệu lực và quản lý Sổ ATA (Điều 4): Sổ ATA có thời hạn hiệu lực tối đa là 01 năm kể từ ngày cấp. Sau khi đã cấp phát, tuyệt đối không được tự ý ghi thêm bất kỳ hàng hóa nào vào danh mục đã kê khai ở mặt sau bìa trước hoặc các tờ tiếp theo của sổ.
PHẦN II: CƠ CHẾ BẢO LÃNH VÀ NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH (ĐIỀU 5 - ĐIỀU 10)
Đây là nội dung cốt lõi điều chỉnh trách nhiệm pháp lý và tài chính của các tổ chức bảo lãnh cũng như thủ tục xử lý khi có vi phạm xảy ra:
- Thời hạn tái xuất (Điều 5): Thời hạn ấn định để tái xuất khẩu hàng hóa không được vượt quá thời hạn hiệu lực của Sổ ATA.
- Trách nhiệm của tổ chức bảo lãnh (Điều 6):
- Tổ chức bảo lãnh cam kết thanh toán cho cơ quan hải quan các khoản thuế nhập khẩu và các chi phí phát sinh khác nếu người sử dụng không tuân thủ điều kiện tạm quản hoặc quá cảnh. Đây là trách nhiệm liên đới cùng với người có nghĩa vụ nộp thuế.
- Giới hạn trách nhiệm tối đa của tổ chức bảo lãnh không vượt quá 110% tổng số thuế nhập khẩu phải nộp.
- Khi hải quan miễn trừ vô điều kiện cho Sổ ATA, họ không được đòi tiền bảo lãnh, trừ khi phát hiện việc miễn trừ là bất hợp pháp, gian lận hoặc vi phạm điều kiện tạm quản.
- Thời hạn yêu cầu thanh toán: Cơ quan hải quan không được đòi tiền bảo lãnh nếu không đưa ra yêu cầu trong vòng 01 năm kể từ ngày Sổ ATA hết hiệu lực.
- Thủ tục giải quyết tranh chấp và thanh toán bảo lãnh (Điều 7):
- Tổ chức bảo lãnh có thời hạn 06 tháng kể từ ngày nhận được yêu cầu thanh toán để cung cấp bằng chứng về việc hàng hóa đã được tái xuất hợp lệ hoặc Sổ ATA đã được thanh khoản đúng quy định.
- Nếu không cung cấp được bằng chứng trong thời hạn này, tổ chức bảo lãnh phải đặt cọc hoặc nộp tạm thời số tiền thuế. Khoản tiền này sẽ không được hoàn lại sau 03 tháng kể từ ngày nộp, trừ khi trong thời gian 03 tháng đó tổ chức cung cấp được bằng chứng hợp lệ để nhận lại tiền.
- Đối với các quốc gia không cho phép đặt cọc, việc nộp tiền phải được thực hiện và sẽ được hoàn trả nếu cung cấp đủ bằng chứng trong vòng 03 tháng.
- Bằng chứng tái xuất khẩu (Điều 8):
- Bằng chứng ưu tiên là xác nhận hoàn thành việc tái xuất do cơ quan hải quan của nước tạm nhập ghi trực tiếp trên Sổ ATA.
- Nếu không có xác nhận trên, hải quan nước nhập khẩu vẫn có thể chấp nhận các chứng cứ khác (ngay cả khi sổ đã hết hạn) như: ghi chép của hải quan nước khác về việc nhập/tái nhập dựa trên tờ phiếu tách ra từ sổ, hoặc bất kỳ tài liệu nào chứng minh hàng hóa đã thực tế ở ngoài lãnh thổ.
- Nếu hải quan từ chối cho tái xuất một số hàng hóa, tổ chức bảo lãnh chỉ được giải phóng nghĩa vụ khi hải quan chứng thực vào Sổ ATA rằng hàng hóa đã được điều chỉnh xử lý.
- Lệ phí và chi phí liên quan (Điều 9 & Điều 10):
- Hải quan có quyền thu phí hợp thức hóa trong các trường hợp chấp nhận bằng chứng thay thế theo Điều 8.
- Các chứng thực của hải quan trên Sổ ATA không phải chịu lệ phí dịch vụ hải quan tại cửa khẩu hoặc trạm hải quan nếu thực hiện trong giờ làm việc bình thường.
PHẦN III: CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT, MIỄN TRỪ VÀ CHỐNG GIAN LẬN (ĐIỀU 11 - ĐIỀU 17)
Các quy định nhằm giải quyết các rủi ro phát sinh trong quá trình lưu thông hàng hóa và bảo vệ quyền lợi của các bên:
- Sổ ATA bị mất, hỏng hoặc mất cắp (Điều 11): Cơ quan hải quan sẽ chấp nhận một tài liệu thay thế có giá trị tương đương Sổ ATA cũ theo đề nghị của tổ chức cấp phát và tuỳ thuộc vào các điều kiện do hải quan đưa ra.
- Hàng hóa bị bắt giữ (Điều 12):
- Nếu hàng hóa không thể tái xuất do bị cơ quan chức năng bắt giữ (ngoại trừ việc bắt giữ theo khiếu nại của cá nhân), nghĩa vụ tái xuất sẽ được tạm hoãn trong thời gian bị bắt giữ.
- Cơ quan hải quan có trách nhiệm thông báo cho tổ chức bảo lãnh về việc bắt giữ hàng hóa thuộc phạm vi bảo lãnh của tổ chức đó và các biện pháp dự kiến xử lý.
- Miễn thuế đối với bản thân Sổ ATA (Điều 13): Bản thân các Sổ ATA hoặc các phần của sổ được gửi giữa các tổ chức cấp phát hoặc cơ quan hải quan sẽ được miễn thuế nhập khẩu, không bị ngăn cấm hay hạn chế khi nhập khẩu hoặc xuất khẩu.
- Liên minh hải quan hoặc kinh tế (Điều 14): Lãnh thổ của các bên ký kết thuộc cùng một liên minh hải quan hoặc kinh tế có thể được coi là một lãnh thổ đơn nhất.
- Xử lý gian lận và buôn lậu (Điều 15): Trong trường hợp phát hiện gian lận, buôn lậu hoặc lạm dụng Sổ ATA, các bên ký kết có toàn quyền áp dụng các biện pháp chế tài, xử phạt và truy thu thuế đối với người vi phạm. Các tổ chức cấp phát có nghĩa vụ hỗ trợ cơ quan hải quan trong các trường hợp này.
- Tính thống nhất và các ưu đãi khác (Điều 16 & Điều 17):
- Phụ lục của Công ước là một bộ phận không thể tách rời.
- Các quy định trong Công ước chỉ là mức tối thiểu, không ngăn cản các quốc gia áp dụng các ưu đãi lớn hơn thông qua quy định đơn phương hoặc các hiệp định song phương, đa phương khác.
PHẦN IV: CƠ CHẾ HÀNH CHÍNH, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH (ĐIỀU 18 - ĐIỀU 28)
Quy định về cách thức vận hành, sửa đổi, gia nhập và chấm dứt hiệu lực của Công ước:
- Hội nghị các bên ký kết (Điều 18): Các bên ký kết sẽ họp khi cần thiết để xem xét hoạt động của Công ước và thống nhất cách giải thích, áp dụng. Cuộc họp do Tổng thư ký Hội đồng triệu tập. Quyết định được thông qua bằng đa số 2/3 số phiếu của các bên có mặt và bỏ phiếu, với điều kiện số thành viên có mặt phải đạt trên 1/2 tổng số bên ký kết.
- Giải quyết tranh chấp (Điều 19): Tranh chấp về giải thích hoặc áp dụng Công ước trước hết phải được giải quyết qua đàm phán trực tiếp. Nếu thất bại, tranh chấp sẽ được đưa ra Hội nghị các bên ký kết để xem xét và đưa ra khuyến nghị. Các bên có thể đồng ý trước việc coi khuyến nghị này là bắt buộc.
- Ký kết, phê chuẩn và gia nhập (Điều 20 & Điều 21):
- Mọi quốc gia thành viên của Hội đồng, Liên hợp quốc hoặc các cơ quan chuyên môn đều có thể tham gia bằng cách ký không bảo lưu, phê chuẩn hoặc gia nhập.
- Công ước mở ký đến hết ngày 31/07/1962 tại trụ sở Hội đồng ở Bỉ.
- Công ước chính thức có hiệu lực sau 03 tháng kể từ ngày có 05 quốc gia đầu tiên hoàn thành thủ tục phê chuẩn hoặc gia nhập. Đối với các quốc gia tham gia sau, hiệu lực bắt đầu sau 03 tháng kể từ ngày nộp lưu chiểu văn kiện của nước đó.
- Bãi bỏ và rút khỏi Công ước (Điều 22): Công ước có giá trị vô thời hạn. Tuy nhiên, bất kỳ bên ký kết nào cũng có thể rút khỏi Công ước bằng văn bản gửi Tổng thư ký Hội đồng. Việc rút lui có hiệu lực sau 06 tháng kể từ ngày nhận thông báo. Các Sổ ATA được cấp trước ngày rút lui vẫn có giá trị bảo lãnh cho đến khi hoàn thành thủ tục.
- Thông báo phạm vi áp dụng (Điều 23): Các quốc gia phải thông báo cho Tổng thư ký Hội đồng về các trường hợp cụ thể mà họ chấp nhận Sổ ATA (theo khoản 2 và 3 Điều 3) và ngày có hiệu lực của việc chấp nhận đó.
- Thủ tục sửa đổi, bổ sung Công ước (Điều 24):
- Các đề xuất sửa đổi được thông qua tại Hội nghị các bên ký kết và được gửi tới tất cả các thành viên.
- Trong vòng 06 tháng, các bên có quyền phản đối hoặc thông báo về việc chưa hoàn thành thủ tục chấp nhận trong nước.
- Nếu không có phản đối trong thời hạn quy định (hoặc thời hạn gia hạn 09 tháng tiếp theo), sửa đổi sẽ chính thức được chấp nhận và có hiệu lực sau 06 tháng kể từ ngày chấp nhận.
- Áp dụng theo lãnh thổ và Bảo lưu (Điều 25 & Điều 26):
- Các quốc gia có thể tuyên bố mở rộng phạm vi áp dụng Công ước tới các lãnh thổ mà họ đại diện về quan hệ quốc tế.
- Bảo lưu duy nhất được chấp nhận: Quốc gia có thể tuyên bố không chấp nhận Sổ ATA gửi qua đường bưu điện. Không cho phép bất kỳ bảo lưu nào khác đối với Công ước này.
- Trách nhiệm của Tổng thư ký Hội đồng (Điều 27 & Điều 28):
- Tổng thư ký có trách nhiệm thông báo cho tất cả các bên ký kết, Liên hợp quốc, GATT, UNESCO về các sự kiện pháp lý liên quan đến Công ước (ký kết, phê chuẩn, hiệu lực, bãi bỏ, sửa đổi, bảo lưu...).
- Công ước được đăng ký tại Ban thư ký Liên hợp quốc theo Điều 102 của Hiến chương Liên hợp quốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
(CÔNG ƯỚC HẢI QUAN VỀ SỔ ATA CHO VIỆC CHẤP NHẬN TẠM THỜI HÀNG HOÁ)
Lời tựa
Các nước ký kết Công ước này,
Đã họp dưới sự bảo trợ của Hội đồng hợp tác hải quan và các bên ký kết GATT (Hiệp định chung về thuế quan và mậu dịch) và có sự tham khảo ý kiến của Tổ chức UNESCO;
Với sự tin tưởng rằng việc thông qua những thủ tục chung cho việc nhập khẩu hàng hoá miễn thuế tạm thời sẽ đưa đến những thuận lợi đáng kể cho phép hoạt động thương mại và văn hoá quốc tế và đạt được sự hoà hợp và thống nhất cao hơn trong hệ thống Hải quan của các bên ký kết;
Đã đồng ý những điểm như sau:
a) Thuật ngữ: “ Thuế nhập khẩu” có nghĩa là thuế Hải quan và tất cả các loại thuế khác có liên quan đến nhập khẩu hàng hoá và sẽ gồm tất cả các loại thuế trong nước và thuế môn bài đánh vào hàng hoá nhập khẩu nhưng không bao gồm các loại dịch vụ phí và không được coi như là sự bảo hộ gián tiếp đối với sản phẩm trong nước hoặc thuế nhập khẩu cho mục đích tài chính.
b) Thuật ngữ “Chấp nhận tạm thời” có nghĩa là miễn thuế nhâph khẩu cho các hàng hoá nhập khẩu tạm thời phù hợp với các điều kiện đã đề ra trong công ước đã được đề cập trông điều 3 của Công ước (C.Ư) hoặc luật pháp quy định của nước nhập khẩu.
c) Thuật ngữ “Quá cảnh” có nghĩa là vận chuyển hàng hoá từ một cơ quan Hải quan trên lãnh thổ của một bên ký kết tới một cơ quan Hải quan khác trên cùng lãnh thổ phù hợp với những điều kiện đã được đề ra trong luật pháp và quy định quốc gia của bên ký kết.
d) Thuật ngữ “Sổ chấp nhận tạm thời (ATA)” có nghĩa là tài liệu được sao lại như ở Phụ lục của Công ước này.
e) Thuật ngữ “Tổ chức cấp phát” có nghĩa là một tổ chức được Hải quan của một bên ký kết chấp nhận cho phép cấp sổ ATA ở lãnh thổ của bên ký kết đó.
f) Thuật ngữ “Hội đồng” có nghĩa là Tổ chức được lập ra bởi Công ước thành lập Hội đồng hợp tác Hải quan ngày 15/12/1950 tại Bỉ.
g) Thuật ngữ “Người” vừa có nghĩa là thể nhân và pháp nhân trừ khi bối cảnh khác yêu cầu.
a) Công ước Hải quan về nhập khẩu tạm thời thiết bị nghề nghiệp ký tại Bruxelles (Bỉ) ngày 08/06/1961.
b) Công ước Hải quan liên quan đến những phương tiện đối với việc nhập khẩu những hàng hoá để trưng bày hoặc dùng tại triển lãm, hội chợ, hội nghị hoặc sự kiện tương tự ký tại Bruxelles (Bỉ) ngày 08/06/1961, cho đến nay là một bên ký kết những Công ước đó.
2- Mỗi bên ký kết có thể chấp nhận sổ ATA được cấp và sử dụng trong cùng điều kiện, đối với những hàng hoá được nhập khẩu tạm thời theo các Công ước quốc tế khác về tạm nhập thời hoặc những thủ tục chấp nhận tạm thời theo luật pháp và quy định của quốc gia đó.
3- Mỗi bên ký kết có thể chấp nhận sổ ATA được cấp và sử dụng trong cùng điều kiện cho quá cảnh.
4- Hàng hoá dùng để chế biến hoặc sửa chữa sẽ không được nhập khẩu theo sổ ATA.
2- Một khi sổ ATA đã được cấp thì không được ghi thêm các hàng hoá vào danh sách các hàng hoá đã được liệt kê vào mặt sau bìa trước của sổ hoặc vào các bản tiếp theo gắn vào bảng tổng hợp.
2. Trách nhiệm của tổ chức bảo lãnh sẽ không vượt quá 110% tổng số tiền thuế nhập khẩu.
3. Khi cơ quan Hải quan Bên ký kết nhập khẩu miễn trừ vô điều kiện Sổ tạm quản đối với một số hàng hoá nhất định thì họ sẽ không đòi hỏi khoản tiền phải thanh toán từ tổ chức bảo lãnh như đề cập tại khoản 1 của Điều này đối với những hàng hoá đó. Tuy nhiên họ có thể đòi hỏi cơ quan bảo lãnh nếu sau đó phát hiện được việc miễn trừ Sổ tạm quản có được là không hợp lệ hoặc có biểu hiện gian lận hoặc có vi phạm các điều kiện tạm quản hoặc quá cảnh.
4. Trong bất cứ hoàn cảnh nào, cơ quan Hải quan không được yêu cầu tổ chức bảo lãnh thanh toán khoản tiền đề cập tại khoản 1 của Điều này nếu không có đơn yêu cầu đối với tổ chức bảo lãnh trong vòng một năm kể từ ngày Sổ tạm quản kết thúc hiệu lực.
2- Nếu không cung cấp được chứng cứ trong thời gian cho phép thì Tổ chức đảm bảo phải đặt cọc hoặc trả tạm thời số tiền đó. Sau 3 tháng kể từ ngày đặt cọc, số tiền đặt cọc hoặc trả tạm thời sẽ không được hoàn lại. Trong suốt thời gian 03 tháng đó, Tổ chức đảm bảo vẫn có thể cung cấp chứng cớ đã nêu ở đoạn trên nhằm thu lại số tiền đặt cọc hoặc đã trả tạm thời.
3- Đối với những nước mà luật pháp và quy định không cho phép đặt cọc hoặc trả tạm thời thuế nhập khẩu thì việc trả tiền như đã đề cập ở đoạn trên sẽ phải được hoàn thành nhưng số tiền đó sẽ được hoàn lại nếu có chứng cớ nêu trong khoản 1 Điều này trong thời gian 03 tháng kể từ ngày trả tiền.
2. Nếu việc tái xuất hàng hoá không được chứng nhận theo khoản 1 của Điều này, thì cơ quan Hải quan nước nhập khẩu vẫn có thể chấp nhận chứng cứ của việc tái xuất hàng hoá, thậm chí kể cả khi Sổ tạm quản đã hết hiệu lực :
a) Các chi tiết mà cơ quan Hải quan Bên ký kết ghi vào Sổ tạm quản về việc nhập hoặc tạm nhập hoặc một chứng nhận do các cơ quan này cấp dựa trên cơ sở các chi tiết đã được ghi trong tờ phiếu được tách ra từ Sổ tạm quản về việc nhập hoặc tái nhập vào lãnh thổ của họ, với điều kiện rằng các chi tiết liên quan đến việc nhập hoặc tái nhập có thể chứng minh rằng việc đó đã diễn ra sau khi có ý định tái xuất .
b) Bất cứ tài liệu nào khác minh chứng được rằng hàng hoá ở ngoài lãnh thổ nước đó.
3. Trong mọi trường hợp ở đó cơ quan Hải quan của một Bên ký kết từ chối yêu cầu tái xuất một số hàng hoá nhất định nào đó đã đưa vào lãnh thổ của họ theo Sổ tạm nhập, thì tổ chức bảo lãnh sẽ được giải toả nghĩa vụ của mình chỉ khi các cơ quan hải quan này đã chứng thực vào Sổ tạm quản rằng hàng hoá đó đã được điều chỉnh.
2. Cơ quan Hải quan trong chừng mực có thể sẽ thông báo cho tổ chức bảo lãnh việc bắt giữ mà mình hoặc nhân danh mình thực hiện đối với hàng hoá nhập vào theo Sổ tạm quản được bảo lãnh bởi tổ chức đó và sẽ cho biết các biện pháp mà họ dự định thực hiện đối với hàng hoá đó.
Phụ lục của Công ước này được coi là bộ phận không thể tách rời của Công ước.
2- Những cuộc họp như vậy do Tổng thư ký Hội đồng triệu tập theo yêu cầu của bất cứ một bên ký kết nào. Trừ phi các bên ký kết quyết định khác, cuộc họp sẽ được tổ chức tại trụ sở của Hội đồng.
3- Các bên ký kết sẽ đưa ra những quy định về thủ tục của cuộc họp, những quyết định của các bên ký kết áp dụng bằng đa số 2/3 các bên ký kết có mặt và bỏ phiếu.
4- Các bên ký kết sẽ không quyết định về bất cứ một vấn đề nào nếu không có quá 1/2 các bên ký kết có mặt.
2- Nếu không giải quyết được các cuộc tranh chấp đó bằng đàm phán giữa các bên ký kết có tranh chấp thì sẽ đưa ra cuộc họp phù hợp với Điều 18 của Công ước. Cuộc họp sẽ xem xét cuộc tranh chấp và đưa ra khuyến nghị.
3- Các bên ký kết trong cuộc tranh chấp có thể chấp nhận trước kiến nghị của các bên ký kết như là điều ràng buộc.
a) bằng cách ký không có bảo lưu khi phê chuẩn.
b) bằng cách gửi tài liệu phê chuẩn sau khi ký kết những phần cần phê chuẩn; hoặc
c) bằng cách gia nhập Công ước.
2- Công ước này sẽ để ngỏ cho đến 31/07/1962 để các nước ký kết tại trụ sở của Hội đồng ở Bỉ nêu trong đoạn 1 của Điều khoản này. Sau đó sẽ mở rộng cho các nước gia nhập Công ước.
3- Như đã nêu trong đoạn 1 của Điều khoản này, Công ước sẽ tuỳ thuộc vào việc phê chuẩn của các nước ký kết phù hợp với thủ tục Hiến pháp của nước đó.
4- Bất cứ Nhà nước nào mà chưa là thành viêc của các tổ chức đã nêu ở đoạn 1 của Điều khoản này thì theo yêu cầu của các bên ký kết, Tổng thư ký Hội đồng mời các nước đó trở thành bên ký kết bằng cách gia nhập sau khi Công ước có hiệu lực.
5- Những tài liệu cho việc phê chuẩn hoặc gia nhập sẽ được gửi tới Tổng thư ký của Hội đồng.
2- Đối với bất cứ nước nào ký kết hoàn toàn tán thành việc phê chuẩn và gia nhập Công ước này sau khi một nước ký hoàn toàn tán thành việc phê chuẩn hoặc gửi tài liệu phê chuẩn hoặc gia nhập, thì Công ước sẽ có hiệu lực sau 3 tháng kể từ khi những nước nói trên đã ký hoàn toàn phê chuẩn hoặc gửi tài liệu phê chuẩn hoặc gia nhập.
2- Việc rút khỏi Công ước sẽ được thông báo bằng văn bản gửi đến Tổng thư ký Hội đồng.
3- Việc rút khỏi Công ước sẽ có hiệu lực sau 6 tháng kể từ khi Tổng thư ký Hội đồng nhận được văn bản xin rút lui.
4- Nơi mà một bên ký kết rút khỏi Công ước phù hợp với đoạn 1 của điều khoản này, hoặc thông báo theo đoạn 2 của Điều 23 hoặc đoạn 2 của Điều 25 của Công ước thì bất cứ sổ ATA nào được cấp trước ngày rút khỏi Công ước hoặc thông báo có hiệu quả thì vẫn còn giá trị và sự đảm bảo của tổ chức đảm bảo vẫn có trách nhiệm.
2- Những thông báo tương tự có thể được gửi tới Tổng thư ký của Hội đồng như:
a) Mở rộng phạm vi của bất cứ thông báo nào trước đây, hoặc
b) Tuỳ thuộc vào đoạn 4 của Điều 22 của Công ước này và việc hạn chếphạm vi hoặc bãi bỏ các thông báo trước đây.
2- Văn bản của bất cứ điểm bổ sung nào đã được kiến nghị sẽ do Tổng thư ký của Hội đồng gửi tới tất cả các bên ký kết, các nước ký kết hoặc các nước gia nhập, Tổng thư ký Liên hiệp quốc, các bên ký kết GATT và UNESCO.
3- Trong thời gian 6 tháng kể từ ngày điểm bổ sung được gửi đi, thì bất cứ bên ký kết nào cũng có thể thông báo cho Tổng thư ký Hội đồng:
a) rằng nó phản đối điểm bổ sung đã được kiến nghị hoặc
b) rằng tuy có ý định chấp nhận kiến nghị nhưng điều kiện cần thiết cho việc chấp nhận như vậy chưa được hoàn thành ở nước đó.
4- Nếu một bên ký kết gửi cho Tổng thư ký Hội đồng một văn bản như đã quy định trong đoạn 3(b) của điều khoản này chừng nào bên ký kết chưa thông báo cho Tổng thư ký Hội đồng về việc chấp nhận của bên ký kết về điểm bổ sung thì họ có thể gửi bản phản kháng đối với điểm bổ sung đó trong phạm vi 9 tháng tiếp theo thời kỳ hết hạn 6 tháng nêu trong đoạn 3 của Điều khoản này.
5- Nếu sự phản đối điểm bổ sung được nêu phù hợp với những điểm của đoạn 3 và 4 của Điều khoản này thì điểm bổ sung sẽ không được chấp nhận và sẽ không có hiệu lực.
6- Nếu không phản đối điểm bổ sung phù hợp với đoạn 3, 4 của Điều khoản này đã được nêu thì điểm bổ sung đương nhiên được chấp nhận từ ngày:
a) Nếu không có bên ký kết nào gửi thông báo như đoạn 3 và 4 của Điều khoản này vào lúc hết hạn thời gian 6 tháng nêu trong đoạn 3.
b) Nếu bất kỳ bên ký kết nào đã gửi thông báo phù hợp với đoạn 3(b) của điều khoản này vào trước của 2 ngày sau:
1- Ngày các bên ký kết đã thông báo cho Tổng thư ký của Hội đồng chấp nhận điểm bổ sung đã kiến nghị với điều kiện là nếu tất cả các chấp nhận đã được thông báo trước thời kỳ hết hạn 6 tháng nêu trong đoạn 3 của Điều khoản này. Ngày được coi như là ngày hết hạn của thời kỳ 6 tháng đã nói ở trên.
2- Ngày hết hạn 9 tháng nêu trong đoạn 4 của Điều khoản này.
7- Bất cứ điểm bổ sung nào được chấp nhận sẽ có hiệu lực sau 6 tháng kể từ ngày nó được chấp nhận.
8- Càng sớm càng tốt, Tổng thư ký của Hội đồng thông báo tất cả các bên ký kết về sự phản đối với điểm bổ sung phù hợp với đoạn 3(a) và về bất cứ một thông báo nào đã nhận được phù hợp với đoạn 3(b) của điều khoản này. Tổng thư ký của Hội đồng cũng thông báo tất cả các bên ký kết biết liệu bên ký kết hoặc các bên ký kết đã gửi thông báo như vậy có tiếp tục phản đối điểm bổ sung hoặc chấp nhận nó hay không.
9- Bất cứ nước nào phê chuẩn hoặc gia nhập Công ước sẽ chắc chắn chấp nhận các điều khoản bổ sung có hiệu lực vào ngày gửi các tài liệu phê chuẩn hoặc gia nhập.
Thông báo đó sẽ có hiệu lực sau 3 tháng kể từ ngày Tổng thư ký của Hội đồng nhận được thông báo nhưng với điều kiện là Công ước sẽ không áp dụng đối với những lãnh thổ nêu trong thông báo trước khi Công ước có hiệu lực đối với nước liên quan.
2- Bất cứ nước nào mà đã thông báo như đoạn 1 của Điều khoản này mở rộng Công ước tới bất cứ lãnh thổ nào mà nó có mối quan hệ quốc tế thì có thể thông báo cho Tổng thư ký của Hội đồng, phù hợp với Điều 22 của Công ước, rằng vùng lãnh thổ đang còn tranh cãi sẽ không áp dụng Công ước này.
2- Bất cứ bên ký kết nào có sự bảo lưu như đã quy định ở đoạn 1 của điều khoản này có thể rút lui sự bảo lưu đó vào bất cứ lúc nào bằng cách thông báo cho Tổng thư ký của Hội đồng.
3- Không chấp nhận bất kỳ một sự bảo lưu nào khác đối với Công ước.
a) Chữ ký, sự phê chuẩn và sự gia nhập theo điều 20 của Công ước,
b) Ngày Công ước có hiệu lực phù hợp với điều 21.
c) Việc rút khỏi công ước theo điều 22
d) Việc thông báo phù hợp với điều 23
e) Các bổ sung được chấp nhận theo điều 24 và ngày có hiệu lực;
f) Việc nhận được thông báo theo điều 25.
g) Các tuyên bố và thông báo theo điều 26 và ngày bảo lưu và rút lui bảo lưu có hiệu lực.
Để làm bằng, các đại diện có thẩm quyền dưới đây đã ký vào Công ước.
Công ước này làm tại Bỉ ngày 6/12/1961 bằng tiếng Anh và tiếng Pháp, cả hai văn bản đều có giá trị pháp lý như nhau hợp thành bản gốc do Tổng thư ký Hội đồng lưu giữ. Tổng thư ký Hội đồng sẽ gửi các bản sao cho tất cả các nước nêu trong điều 20 đoạn 1 của Công ước này.
Công ước ATA về việc chấp nhận tạm thời hàng hoá
- Số hiệu: Khongso
- Loại văn bản: Điều ước quốc tế
- Ngày ban hành: 06/12/1961
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/1900
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
