Tổng quan về Công điện 23/CĐ-TTg thúc đẩy xuất khẩu năm 2026
Công điện 23/CĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành nhằm đề ra các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm nhằm tiếp tục thúc đẩy hoạt động xuất khẩu trong bối cảnh kinh tế toàn cầu có nhiều biến động. Văn bản tập trung vào việc tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, mở rộng thị trường và nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam trên thị trường quốc tế trong năm 2026.
Các nhiệm vụ và giải pháp cốt lõi được đề xuất trong Công điện
1. Khai thác hiệu quả các Hiệp định thương mại tự do (FTA) và mở rộng thị trường xuất khẩu
- Tập trung hỗ trợ doanh nghiệp tận dụng tối đa các cam kết ưu đãi thuế quan từ các FTA đã ký kết như EVFTA, CPTPP, RCEP để đẩy mạnh xuất khẩu sang các thị trường chủ lực.
- Chủ động đàm phán, ký kết các liên kết thương mại mới với các thị trường tiềm năng tại khu vực Trung Đông, Mỹ La-tinh, Châu Phi và Nam Á.
- Nâng cao năng lực cảnh báo sớm về các biện pháp phòng vệ thương mại từ các nước nhập khẩu để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp Việt Nam.
2. Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại và kết nối giao thương
- Đổi mới phương thức xúc tiến thương mại thông qua việc kết hợp chặt chẽ giữa hình thức trực tiếp và trực tuyến, ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số.
- Tổ chức các chương trình kết nối giao thương quy mô lớn, hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các hội chợ, triển lãm quốc tế uy tín để tìm kiếm đối tác và đơn hàng mới.
- Phát huy vai trò của các cơ quan đại diện thương mại Việt Nam tại nước ngoài trong việc cung cấp thông tin thị trường, chính sách nhập khẩu mới của nước sở tại.
3. Cải cách thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu
- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực hải quan, kiểm tra chuyên ngành, thuế và cấp chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O).
- Triển khai đồng bộ cơ chế một cửa quốc gia và một cửa ASEAN nhằm rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa, giảm chi phí phi thuế quan cho doanh nghiệp.
- Kiên quyết cắt giảm các thủ tục rườm rà, không cần thiết gây cản trở cho hoạt động lưu thông hàng hóa xuất khẩu tại các cửa khẩu, cảng biển.
4. Phát triển hạ tầng logistics và tối ưu hóa chi phí vận tải
- Tập trung đầu tư nâng cấp hệ thống hạ tầng giao thông, cảng biển, kho bãi phục vụ trực tiếp cho hoạt động xuất nhập khẩu.
- Phát triển chuỗi cung ứng dịch vụ logistics hiện đại, chuyên nghiệp nhằm giảm thiểu chi phí vận chuyển, nâng cao tính cạnh tranh về giá của hàng hóa Việt Nam.
- Tăng cường kết nối giữa các phương thức vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy và đường hàng không để tối ưu hóa luồng luân chuyển hàng hóa.
5. Thúc đẩy chuyển đổi xanh, chuyển đổi số và phát triển bền vững
- Khuyến khích doanh nghiệp chuyển đổi mô hình sản xuất theo hướng xanh, sạch, tuần hoàn để đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe về môi trường và phát triển bền vững của các thị trường nhập khẩu lớn như EU, Mỹ.
- Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ số vào quy trình quản lý, sản xuất và phân phối nhằm nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm.
6. Tăng cường hỗ trợ tín dụng và nguồn vốn cho doanh nghiệp
- Chỉ đạo các tổ chức tín dụng tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp xuất khẩu tiếp cận nguồn vốn vay với lãi suất ưu đãi.
- Đa dạng hóa các sản phẩm tài chính hỗ trợ xuất khẩu, bảo hiểm xuất khẩu để hạn chế rủi ro thanh toán quốc tế cho các doanh nghiệp.
Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm
Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ cụ thể cho các Bộ, ngành và địa phương phối hợp chặt chẽ để triển khai hiệu quả Công điện:
- Bộ Công Thương: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan theo dõi sát sao diễn biến thị trường thế giới, kịp thời tham mưu các giải pháp ứng phó; đẩy mạnh xúc tiến thương mại và hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua các rào cản kỹ thuật.
- Bộ Tài chính: Chỉ đạo Tổng cục Hải quan tiếp tục đơn giản hóa quy trình thông quan, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho hàng hóa xuất khẩu.
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Thúc đẩy đàm phán mở cửa thị trường cho các sản phẩm nông, lâm, thủy sản; kiểm soát chặt chẽ chất lượng và an toàn thực phẩm đáp ứng tiêu chuẩn nước nhập khẩu.
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Điều hành chính sách tiền tệ linh hoạt, bảo đảm nguồn vốn tín dụng phục vụ sản xuất, xuất khẩu.
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Chủ động tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu trên địa bàn, thúc đẩy phát triển nguồn hàng chất lượng cao.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 23/CĐ-TTg | Hà Nội, ngày 16 tháng 3 năm 2026 |
CÔNG ĐIỆN
VỀ MỘT SỐ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP ĐỂ TIẾP TỤC THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU NĂM 2026
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ điện:
- Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Chủ tịch, Tổng giám đốc các Tập đoàn, Tổng Công ty Nhà nước.
Từ đầu năm 2026, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã có nhiều chỉ đạo, các Bộ, cơ quan, địa phương đã nỗ lực, cố gắng trong thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu, phát triển, mở rộng thị trường. Trong 02 tháng đầu năm 2026, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của cả nước đạt 155,7 tỷ USD, tăng 22,3% so với cùng kỳ năm trước; trong đó xuất khẩu đạt 76,4 tỷ USD, tăng 18,3% và nhập khẩu đạt 79,3 tỷ USD, tăng 26,3%. Tuy nhiên, từ đầu tháng 3 năm 2026, bối cảnh thế giới biến động phức tạp, khó lường, với nhiều rủi ro, thách thức; xung đột tại Trung Đông tạo cú sốc mới đối với thương mại toàn cầu, giá năng lượng, chi phí logistics leo thang, giá thành sản xuất hàng hóa xuất nhập khẩu tăng lên; chính sách thuế quan của các nước vẫn diễn biến phức tạp.
Để chủ động thích ứng linh hoạt, kịp thời, phù hợp, hiệu quả với tình hình thế giới, khu vực, thúc đẩy hơn nữa hoạt động xuất khẩu góp phần thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng kinh tế năm 2026 đạt từ 10% trở lên, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chủ tịch các Tập đoàn, Tổng Công ty nhà nước tiếp tục thực hiện quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả các Nghị quyết, Kết luận của Trung ương, Bộ Chính trị, Lãnh đạo chủ chốt, Quốc hội, Chính phủ và chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ có liên quan; trong đó, tập trung thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm sau:
1. Các Bộ, cơ quan, địa phương
a) Theo thẩm quyền, thực hiện nhất quán mục tiêu giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng, bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp trong hoạt động xuất nhập khẩu, nhằm đa dạng hoá thị trường, đa dạng hoá sản phẩm, đa dạng hoá chuỗi cung ứng.
b) Tăng cường thu hút đầu tư, đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, lưu thông hàng hóa; rà soát, thúc đẩy mạnh mẽ các dự án sản xuất, xuất khẩu.
c) Theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động chuẩn bị các nội dung để trao đổi, làm việc với phía Hoa Kỳ thúc đẩy ký kết Hiệp định thuế đối ứng cân bằng, công bằng.
2. Bộ Công Thương:
a) Thực hiện các giải pháp đảm bảo nguồn cung xăng dầu phục vụ cho sản xuất, tiêu dùng theo các chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; tuyệt đối không để đứt gãy, thiếu hụt nguồn cung, bảo đảm cung ứng đủ xăng dầu cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng của người dân, doanh nghiệp.
b) Tập trung hỗ trợ các địa phương, hiệp hội ngành hàng, doanh nghiệp khai thác có hiệu quả các FTA mà Việt Nam là thành viên, đặc biệt là các FTA với Liên minh châu Âu, Vương quốc Anh và Bắc Ai-len, Liên minh Kinh tế Á-Âu và Hiệp định CPTPP; Đẩy nhanh tiến độ đàm phán, ký kết các Hiệp định thương mại tự do mới, nhất là với Mỹ La tinh, Trung đông và Pakistan; mở rộng, khai thác hiệu quả thị trường mới, nhất là thị trường Halal, Trung Đông, Mỹ, La-tinh, Châu Phi...
c) Điều phối, đổi mới hoạt động xúc tiến thương mại theo hướng bám sát thực tiễn thị trường và nhu cầu doanh nghiệp, chú trọng các thị trường trọng điểm, thị trường mới, các thị trường ít bị áp lực bởi xung đột hiện nay; triển khai giải pháp đa dạng hoá thị trường xuất khẩu, thị trường nhập khẩu.
d) Chỉ đạo hệ thống thương vụ ở nước ngoài tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam, cung cấp thông tin về tình hình an ninh chính trị của khu vực Trung Đông và tình hình lưu chuyển hàng hóa qua eo biển Hormuz để các doanh nghiệp chủ động kế hoạch sản xuất, giao hàng; đẩy mạnh ứng dụng nền tảng số về phát triển thị trường để hỗ trợ về thông tin thị trường, xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm, thương hiệu.
đ) Chủ động làm việc, trao đổi với cơ quan liên quan của Hoa Kỳ và các nước để đảm bảo quyền lợi hợp pháp, chính đáng cho doanh nghiệp xuất khẩu của Việt Nam.
e) Đẩy mạnh các hoạt động kết nối doanh nghiệp trong nước với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, thúc đẩy doanh nghiệp trong nước tham gia chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
2. Bộ Nông nghiệp và Môi trường:
a) Chủ trì triển khai quyết liệt các nhiệm vụ giải pháp đã được Thủ tướng Chính phủ giao nhằm chống khai thác IUU, gỡ cảnh báo “Thẻ vàng”, đầu tư cơ sở hạ tầng nghề cá, chuyển đổi số mạnh mẽ trong lĩnh vực thủy sản hướng tới phát triển bền vững ngành thủy sản.
b) Tiếp tục triển khai đàm phán mở cửa thị trường, công nhận lẫn nhau về an toàn thực phẩm giúp mở cửa thị trường cho các chủng loại trái cây, rau quả có thế mạnh của Việt Nam. Phối hợp với các hiệp hội ngành hàng, doanh nghiệp tập trung liên kết chặt chẽ các vùng nguyên liệu, đẩy mạnh bảo quản, chế biến, nhất là chế biến sâu để nâng cao giá trị gia tăng xuất khẩu.
c) Đẩy mạnh xây dựng chỉ dẫn địa lý, thương hiệu sản phẩm, cấp mã số vùng trồng, vùng nuôi, xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc hàng hóa chặt chẽ; tăng cường nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong lĩnh vực nông nghiệp.
3. Bộ Tài chính:
a) Theo dõi sát tình hình thị trường, phối hợp chặt chẽ với Bộ Công Thương trong điều hành giá xăng dầu, trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu theo quy định pháp luật hiện hành. Rà soát, xây dựng các mức thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phù hợp với lộ trình hội nhập quốc tế và khu vực nhằm tạo điều kiện đẩy mạnh xuất khẩu, phát triển sản xuất trong nước.
b) Chỉ đạo lực lượng hải quan phối hợp với các đơn vị liên quan đẩy mạnh việc quản lý, kiểm soát chất lượng hàng hóa trong quá trình làm thủ tục hải quan, ngăn chặn hàng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ, gian lận xuất xứ...
4. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan điều hành tỷ giá linh hoạt, hài hòa, cân bằng hợp lý với lãi suất, ổn định thị trường tiền tệ; nghiên cứu, phát triển, kết nối lĩnh vực tiền tệ - ngân hàng trên cơ sở phù hợp với cam kết và luật pháp quốc tế, góp phần hỗ trợ thương mại, đầu tư với các nước đối tác, ổn định, hạn chế rủi ro phát sinh trong quá trình hợp tác; chỉ đạo các tổ chức tín dụng thực hiện các giải pháp tăng cường tiếp cận vốn tín dụng cho doanh nghiệp, người dân theo quy định nhằm hỗ trợ thúc đẩy sản xuất, xuất nhập khẩu hàng hóa.
5. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và cơ quan liên quan xây dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng giao thông, kho bãi, cảng biển nước sâu, trung tâm logistics trên các tuyến đường, hành lang kết nối cảng của Việt Nam với các nước để đáp ứng nhu cầu xuất, nhập khẩu hàng hóa; chú trọng phát triển giao thông đường thủy khu vực đồng bằng sông Cửu Long, các loại hình dịch vụ logistics, thu hút đầu tư vào kinh doanh dịch vụ vận tải quốc tế để giảm chi phí logistics. Tiếp tục triển khai các giải pháp nâng cao năng lực, thị phần vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam.
6. Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan thúc đẩy các biện pháp chính trị - ngoại giao, tiếp tục nắm chắc tình hình thế giới và khu vực, nhất là về thương mại, đầu tư; xây dựng, củng cố và tăng cường quan hệ tốt đẹp với các nước; đẩy mạnh các hoạt động ngoại giao kinh tế, mở rộng thị trường, hỗ trợ doanh nghiệp thúc đẩy xuất khẩu, đầu tư, kinh doanh có hiệu quả ở thị trường nước ngoài.
7. Bộ Khoa học và Công nghệ thường xuyên cập nhật và chỉ đạo hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn về chất lượng nông lâm thủy sản theo hướng hài hòa, hội nhập các tiêu chuẩn quốc tế. Chỉ đạo tiếp tục triển khai ứng dụng công nghệ và chuyển đổi số trong quản lý chất lượng, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa theo quy định.
8. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thúc đẩy các sản phẩm xuất khẩu theo Chiến lược phát triển công nghiệp văn hóa, kết hợp xúc tiến du lịch với xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm Việt Nam.
9. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
a) Chủ động nắm bắt, tháo gỡ thực chất khó khăn, vướng mắc đối với từng doanh nghiệp, từng dự án đầu tư theo quy định. Kêu gọi, thu hút các tập đoàn lớn, đa quốc gia tham gia đầu tư các dự án sản xuất, xuất khẩu, ưu tiên dự án có quy mô lớn, công nghệ hiện đại, sản phẩm có tính cạnh tranh cao và có khả năng tham gia chuỗi giá trị toàn cầu.
b) Tăng cường liên kết, chia sẻ thông tin giữa các địa phương về tình hình sản xuất, mùa vụ, sản lượng, thu hoạch và tình hình xuất khẩu để hợp tác xác định thị trường tiêu thụ hàng nông sản, thủy sản minh bạch, công khai, có lợi cho người nông dân, doanh nghiệp và kịp thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh.
c) Ủy ban nhân dân các địa phương có nông sản xuất khẩu qua biên giới thường xuyên cập nhật thông tin, tình hình từ các tỉnh biên giới để khuyến cáo các hộ nông dân, cơ sở sản xuất, doanh nghiệp chế biến xuất khẩu nông sản và trái cây tươi trên địa bàn chủ động kế hoạch sản xuất, đóng gói, giao nhận, xuất khẩu hàng hóa, tránh để phát sinh ùn ứ và các tác động bất lợi khác.
10. Các Tập đoàn, Tổng Công ty nhà nước, doanh nghiệp xuất khẩu: Tổ chức kế hoạch sản xuất, kinh doanh linh hoạt, hiệu quả; kịp thời báo cáo, đề xuất, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền xử lý các khó khăn, vướng mắc trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu của doanh nghiệp. Chú trọng đầu tư máy móc, thiết bị, ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ... để nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo ra các sản phẩm mới, sản phẩm xanh, thân thiện môi trường và đạt được các chứng nhận chuẩn quốc tế. Tiếp tục linh hoạt trong sản xuất, xuất khẩu; đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu chính ngạch gắn với xây dựng thương hiệu sản phẩm, chú trọng phát triển các thị trường ngách để đa dạng hóa thị trường xuất khẩu.
11. Giao Phó Thủ tướng Chính phủ Bùi Thanh Sơn trực tiếp chỉ đạo các Bộ, cơ quan, địa phương thực hiện Công điện này, vượt thẩm quyền thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
12. Văn phòng Chính phủ theo dõi, đôn đốc theo chức năng, nhiệm vụ được giao; báo cáo Thủ tướng Chính phủ những vấn đề vượt thẩm quyền./.
|
| THỦ TƯỚNG |
Công điện 23/CĐ-TTg về nhiệm vụ, giải pháp để tiếp tục thúc đẩy xuất khẩu năm 2026 do Thủ tướng Chính phủ điện
- Số hiệu: 23/CĐ-TTg
- Loại văn bản: Công điện
- Ngày ban hành: 16/03/2026
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Phạm Minh Chính
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/03/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
