Tóm tắt Công điện 11/CĐ-TCT năm 2022 về hoàn thành triển khai hóa đơn điện tử trên toàn quốc
Công điện 11/CĐ-TCT được Tổng cục Thuế ban hành nhằm đôn đốc, đẩy nhanh tiến độ và hoàn thành mục tiêu triển khai hóa đơn điện tử trên phạm vi toàn quốc theo quy định của Luật Quản lý thuế. Dưới đây là các nội dung trọng tâm và chỉ đạo cốt lõi của Tổng cục Thuế tại văn bản này:
Mục tiêu hoàn thành 100% việc triển khai hóa đơn điện tử
- Yêu cầu Cục trưởng Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tập trung toàn bộ nguồn lực, chỉ đạo quyết liệt để hoàn thành việc áp dụng hóa đơn điện tử cho 100% doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai trên địa bàn trước ngày 30 tháng 06 năm 2022.
- Đảm bảo việc chuyển đổi từ hóa đơn giấy sang hóa đơn điện tử diễn ra thông suốt, không làm gián đoạn hoạt động sản xuất kinh doanh của người nộp thuế.
Các nhiệm vụ trọng tâm được Tổng cục Thuế chỉ đạo
- Rà soát và phân loại đối tượng nộp thuế: Các Cục Thuế phải tiến hành rà soát kỹ lưỡng, lập danh sách chi tiết các doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh chưa đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử để trực tiếp đôn đốc, hướng dẫn hoàn thành thủ tục đăng ký.
- Tăng cường công tác tuyên truyền và hỗ trợ: Đẩy mạnh tuyên truyền về lợi ích, quy trình và thủ tục chuyển đổi sang hóa đơn điện tử. Thiết lập các kênh hỗ trợ trực tuyến, đường dây nóng hoạt động liên tục để kịp thời giải đáp vướng mắc, khó khăn cho người nộp thuế trong quá trình áp dụng.
- Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử: Làm việc với các đơn vị cung cấp giải pháp để đảm bảo hạ tầng kỹ thuật ổn định, đường truyền thông suốt, hỗ trợ tối đa cho người nộp thuế về mặt công nghệ và chi phí dịch vụ.
- Thành lập các Tổ trung tâm điều hành: Duy trì và phát huy vai trò của Ban Chỉ đạo, Tổ thường trực triển khai hóa đơn điện tử tại từng địa phương để giám sát chặt chẽ tiến độ thực hiện hàng ngày, hàng tuần.
Chế độ báo cáo và kiểm tra giám sát
- Cục Thuế các địa phương phải thực hiện chế độ báo cáo tiến độ hàng ngày về Tổng cục Thuế để kịp thời tổng hợp, đánh giá và có phương án xử lý đối với các địa bàn gặp khó khăn.
- Tổng cục Thuế sẽ tiến hành kiểm tra, giám sát và đánh giá thi đua đối với thủ trưởng các đơn vị trong việc thực hiện chỉ tiêu triển khai hóa đơn điện tử được giao.
Tóm lại, Công điện 11/CĐ-TCT năm 2022 là văn bản chỉ đạo mang tính chất nước rút, thể hiện quyết tâm cao của ngành Thuế nhằm hoàn thành toàn diện chiến dịch phủ sóng hóa đơn điện tử trên toàn quốc, góp phần thúc đẩy chuyển đổi số quốc gia và hiện đại hóa công tác quản lý tài chính.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11/CĐ-TCT | Hà Nội, ngày 29 tháng 6 năm 2022 |
VỀ VIỆC HOÀN THÀNH TRIỂN KHAI HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ TRÊN TOÀN QUỐC
TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ điện:
Cục trưởng Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Theo tiến độ triển khai hóa đơn điện tử trên toàn quốc đến 16h00’ ngày 29/6/2022 đạt 99,9%, với 846.103 tổ chức, doanh nghiệp, chi nhánh và 65.143 hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai đã đăng ký và chuyển đổi sử dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và Thông tư số 78/2021/TT-BTC. Số lượng hóa đơn điện tử đã được phát hành là 524.301.513 hóa đơn. Trong đó, có 33/63 Cục Thuế đã hoàn thành tiếp nhận và xử lý thông tin đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử của các tổ chức, doanh nghiệp, chi nhánh và hộ kinh doanh thuộc đối tượng phải sử dụng hóa đơn điện tử (bảng tiến độ kèm theo). Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế biểu dương Cục Thuế các tỉnh, thành phố đã nỗ lực, cố gắng, quyết tâm hoàn thành triển khai hóa đơn điện tử.
Để đảm bảo hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ triển khai hóa đơn điện tử trên toàn quốc, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế yêu cầu:
Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế yêu cầu Cục trưởng Cục thuế các tỉnh, thành phố khẩn trương thực hiện nội dung tại Công điện này./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
TIẾN ĐỘ TRIỂN KHAI HĐĐT CẢ NƯỚC
| STT | Đơn vị | Số lượng NNT Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đang sử dụng hóa đơn điện tử | Số lượng hóa đơn Cơ quan thuế đã tiếp nhận xử lý (Số lũy kế) | Số lượng Hộ Kinh doanh theo phương pháp kê khai (Số Lũy kế) | ||
| Số lượng NNT đã đăng ký sử dụng HĐĐT (Số Lũy kế) | Tỷ lệ % hoàn thành | Tổng số | ||||
|
| Tổng số | 846.103 | 99,9% | 846.659 | 524.301.513 | 65.143 |
| 1 | Đà Nẵng | 22.123 | 100% | 22.123 | 5.603.399 | 1096 |
| 2 | Bắc Giang | 7.557 | 100% | 7.557 | 1.287.037 | 968 |
| 3 | Bắc Kạn | 978 | 100% | 978 | 154.294 | 342 |
| 4 | Bình Phước | 6.480 | 100% | 6.480 | 1.187.145 | 220 |
| 5 | Bình Thuận | 5.314 | 100% | 5.314 | 1.591.971 | 337 |
| 6 | Đắk Lắk | 8.016 | 100% | 8.016 | 2.678.769 | 674 |
| 7 | Đắk Nông | 2.548 | 100% | 2.548 | 644.251 | 626 |
| 8 | Gia Lai | 5.254 | 100% | 5.254 | 1.106.110 | 803 |
| 9 | Hà Giang | 1.524 | 100% | 1.524 | 217.862 | 315 |
| 10 | Hậu Giang | 2.684 | 100% | 2.684 | 880.232 | 333 |
| 11 | Lai Châu | 1.496 | 100% | 1.496 | 118.623 | 297 |
| 12 | Lâm Đồng | 8.110 | 100% | 8.110 | 2.733.381 | 1084 |
| 13 | Lạng Sơn | 2.817 | 100% | 2.817 | 537.331 | 604 |
| 14 | Phú Yên | 3.307 | 100% | 3.307 | 723.572 | 614 |
| 15 | Quảng Ngãi | 5.439 | 100% | 5.439 | 1.228.206 | 1285 |
| 16 | Sóc Trăng | 2.948 | 100% | 2.948 | 907.533 | 335 |
| 17 | Tây Ninh | 4.446 | 100% | 4.446 | 1.569.554 | 464 |
| 18 | Thanh Hóa | 14.707 | 100% | 14.707 | 3.275.355 | 1090 |
| 19 | Thừa Thiên Huế | 5.197 | 100% | 5.197 | 2.012.515 | 405 |
| 20 | Trà Vinh | 2.928 | 100% | 2.928 | 1.031.401 | 329 |
| 21 | Tuyên Quang | 2.212 | 100% | 2.212 | 563.013 | 505 |
| 22 | Vĩnh Phúc | 7.790 | 100% | 7.790 | 1.634.169 | 888 |
| 23 | Nghệ An | 11.911 | 100% | 11.913 | 3.310.077 | 757 |
| 24 | Bến Tre | 3.795 | 100% | 3.796 | 1.240.198 | 501 |
| 25 | Hòa Bình | 3.633 | 100% | 3.634 | 697.798 | 562 |
| 26 | Bạc Liêu | 2.499 | 100% | 2.500 | 834.031 | 379 |
| 27 | Đồng Tháp | 4.571 | 100% | 4.573 | 1.944.586 | 1049 |
| 28 | Bà Rịa Vũng Tàu | 11.470 | 99,9% | 11.478 | 2.796.327 | 1496 |
| 29 | Hưng Yên | 7.686 | 99,9% | 7.693 | 1.241.707 | 1275 |
| 30 | Kiên Giang | 7.908 | 99,9% | 7.916 | 2.532.888 | 1017 |
| 31 | Thái Nguyên | 5.727 | 99,9% | 5.734 | 2.103.991 | 1328 |
| 32 | Cao Bằng | 1.453 | 99,9% | 1.455 | 239.654 | 429 |
| 33 | Ninh Bình | 4.991 | 99,9% | 4.998 | 1.209.183 | 521 |
| 34 | Hà Tĩnh | 4.758 | 99,9% | 4.765 | 677.490 | 437 |
| 35 | Quảng Trị | 3.282 | 99,8% | 3.287 | 488.397 | 438 |
| 36 | Ninh Thuận | 3.059 | 99,8% | 3.064 | 799.913 | 649 |
| 37 | Điện Biên | 1.206 | 99,8% | 1.208 | 203.104 | 285 |
| 38 | Bình Dương | 32.427 | 99,8% | 32.484 | 9.999.805 | 603 |
| 39 | Quảng Nam | 7.899 | 99,8% | 7.915 | 1.240.229 | 1617 |
| 40 | Yên Bái | 2.403 | 99,8% | 2.408 | 592.227 | 807 |
| 41 | Tiền Giang | 6.024 | 99,8% | 6.037 | 1.945.812 | 928 |
| 42 | Lào Cai | 3.147 | 99,8% | 3.154 | 877.744 | 611 |
| 43 | Kon Tum | 2.211 | 99,8% | 2.216 | 421.428 | 361 |
| 44 | Quảng Bình | 5.000 | 99,8% | 5.012 | 1.024.017 | 724 |
| 45 | Bắc Ninh | 13.318 | 99,8% | 13.350 | 2.274.202 | 1089 |
| 46 | Thái Bình | 6.098 | 99,8% | 6.113 | 1.646.695 | 381 |
| 47 | Cà Mau | 4.243 | 99,7% | 4.254 | 1.174.214 | 771 |
| 48 | Hải Dương | 10.264 | 99,7% | 10.291 | 2.282.026 | 997 |
| 49 | Đồng Nai | 23.852 | 99,7% | 23.921 | 8.833.695 | 2340 |
| 50 | Nam Định | 6.929 | 99,7% | 6.950 | 2.239.353 | 437 |
| 51 | Khánh Hòa | 10.257 | 99,7% | 10.289 | 2.771.648 | 917 |
| 52 | Hà Nam | 5.205 | 99,7% | 5.223 | 990.210 | 481 |
| 53 | Cần Thơ | 9.917 | 99,6% | 9.953 | 5.119.479 | 1022 |
| 54 | Long An | 11.820 | 99,6% | 11.867 | 3.217.973 | 1137 |
| 55 | Vĩnh Long | 3.418 | 99,5% | 3.434 | 1.091.447 | 834 |
| 56 | An Giang | 5.410 | 99,5% | 5.436 | 3.349.579 | 1108 |
| 57 | Sơn La | 2.781 | 99,1% | 2.807 | 500.911 | 400 |
| 58 | Cục QLT DNL | 128 | 100% | 128 | 159.536.453 | 0 |
| 59 | Hồ Chí Minh | 243.144 | 100% | 243.144 | 143.889.302 | 7206 |
| 60 | Hà Nội | 183.176 | 100% | 183.176 | 82.330.314 | 9983 |
| 61 | Hải Phòng | 19.700 | 100% | 19.700 | 16.079.295 | 1009 |
| 62 | Quảng Ninh | 10.648 | 100% | 10.648 | 8.974.768 | 2213 |
| 63 | Bình Định | 8.341 | 100% | 8.341 | 5.434.017 | 1182 |
| 64 | Phú Thọ | 6.519 | 100% | 6.519 | 4.459.603 | 1248 |
- 1Công văn 9517/BTC-TCT năm 2022 về sử dụng hóa đơn điện tử do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông báo 464/TB-TCT năm 2022 về Kế hoạch triển khai hóa đơn điện tử có mã Cơ quan thuế khởi tạo từ máy tính tiền do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Thông báo 620/TB-TCT năm 2022 áp dụng quy định về thuế suất thuế giá trị gia tăng trên hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định 15/2022/NĐ-CP do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 406/TCT-DNNCN năm 2023 về đẩy mạnh triển khai hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khởi tạo từ máy tính tiền do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5376/TCT-CS năm 2023 về hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1432/TCT-DNNCN năm 2023 tiếp tục triển khai Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ
- 2Thông tư 78/2021/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật Quản lý thuế, Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 9517/BTC-TCT năm 2022 về sử dụng hóa đơn điện tử do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông báo 464/TB-TCT năm 2022 về Kế hoạch triển khai hóa đơn điện tử có mã Cơ quan thuế khởi tạo từ máy tính tiền do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Thông báo 620/TB-TCT năm 2022 áp dụng quy định về thuế suất thuế giá trị gia tăng trên hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định 15/2022/NĐ-CP do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 406/TCT-DNNCN năm 2023 về đẩy mạnh triển khai hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khởi tạo từ máy tính tiền do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 5376/TCT-CS năm 2023 về hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1432/TCT-DNNCN năm 2023 tiếp tục triển khai Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền do Tổng cục Thuế ban hành
Công điện 11/CĐ-TCT năm 2022 về hoàn thành triển khai hóa đơn điện tử trên toàn quốc do Tổng cục Thuế điện
- Số hiệu: 11/CĐ-TCT
- Loại văn bản: Công điện
- Ngày ban hành: 29/06/2022
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đoàn Xuân Toản
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/06/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
