Giới thiệu về Thông tư số 90/2011/TT-BTC
Thông tư số 90/2011/TT-BTC được ban hành ngày 20 tháng 6 năm 2011 bởi Bộ Tài chính, hướng dẫn chi tiết về việc miễn thuế xuất khẩu đối với mặt hàng trầm hương được sản xuất, tạo ra từ cây Dó bầu trồng. Đây là chính sách quan trọng nhằm khuyến khích việc trồng, phát triển và xuất khẩu các sản phẩm lâm sản có nguồn gốc nhân tạo, đồng thời quản lý chặt chẽ hoạt động thương mại quốc tế đối với các loài thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm.
1. Đối tượng được áp dụng miễn thuế xuất khẩu
Theo quy định tại Điều 1 của Thông tư, đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi này là:
- Mặt hàng trầm hương được sản xuất, tạo ra trực tiếp từ cây Dó bầu trồng (aquilaria crassna pierre ex lecomte).
- Chính sách miễn thuế xuất khẩu này không áp dụng cho các loại trầm hương có nguồn gốc tự nhiên hoặc không chứng minh được nguồn gốc từ cây Dó bầu gieo trồng nhân tạo.
2. Quy định chi tiết về hồ sơ hải quan đề nghị miễn thuế
Để được hưởng chế độ miễn thuế xuất khẩu, người khai hải quan phải chuẩn bị và xuất trình đầy đủ bộ hồ sơ hải quan cho cơ quan hải quan. Hồ sơ bao gồm các loại giấy tờ, chứng từ cụ thể sau:
- Tờ khai hải quan: Người khai hải quan phải nộp 02 bản chính.
- Hợp đồng mua bán hàng hóa: Nộp 01 bản chính hoặc 01 bản sao. Hợp đồng có thể được xác lập bằng văn bản hoặc các hình thức có giá trị tương đương (như điện báo, telex, fax, thông điệp dữ liệu). Ngôn ngữ của hợp đồng phải là tiếng Việt hoặc tiếng Anh; trường hợp sử dụng ngôn ngữ khác, người khai hải quan phải nộp kèm bản dịch ra tiếng Việt và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của bản dịch.
- Giấy phép CITES: Nộp 01 bản chính do Cơ quan quản lý CITES Việt Nam cấp theo quy định tại Nghị định số 82/2006/NĐ-CP ngày 10/8/2006 của Chính phủ. Yêu cầu bắt buộc là tại ô số 10 của giấy phép phải thể hiện mã nguồn gốc là "IIA" (chứng minh nguồn gốc trồng cấy nhân tạo).
- Hợp đồng ủy thác xuất khẩu: Áp dụng đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu. Người khai hải quan nộp 01 bản sao hợp đồng, trong đó phải có điều khoản quy định rõ giá cung cấp theo hợp đồng ủy thác không bao gồm thuế xuất khẩu.
- Bảng kê danh mục tài liệu: Nộp kèm bảng liệt kê chi tiết các danh mục, tài liệu có trong hồ sơ đề nghị miễn thuế.
3. Quy trình và thủ tục hải quan thực hiện miễn thuế
Thủ tục miễn thuế xuất khẩu đối với trầm hương từ cây Dó bầu trồng được thực hiện theo cơ chế tự khai, tự chịu trách nhiệm và có sự kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan:
- Trách nhiệm của người nộp thuế: Người nộp thuế có trách nhiệm tự tính và tự khai số tiền thuế được miễn cho từng tờ khai hải quan tương tự như quy trình đối với trường hợp phải nộp thuế thông thường.
- Trách nhiệm của cơ quan hải quan: Cơ quan hải quan căn cứ vào hồ sơ miễn thuế và số tiền thuế đề nghị miễn do người nộp thuế khai báo, tiến hành đối chiếu với các quy định pháp luật hiện hành để thực hiện thủ tục miễn thuế cho từng tờ khai hải quan.
- Xử lý vi phạm: Trong quá trình kiểm tra, nếu cơ quan hải quan phát hiện hàng hóa xuất khẩu không đúng đối tượng được miễn thuế như đã khai báo, cơ quan hải quan sẽ thực hiện ấn định thuế và áp dụng các hình thức xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
4. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Thông tư cũng quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan và mốc thời gian có hiệu lực của văn bản:
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp: Ủy ban nhân dân các cấp tại địa phương nơi có đơn vị trồng và xuất khẩu trầm hương có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm, đồng thời giải quyết các khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế theo thẩm quyền được quy định tại Điều 11 Luật Quản lý thuế.
- Hiệu lực thi hành: Thông tư số 90/2011/TT-BTC chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 4 tháng 8 năm 2011.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 90/2011/TT-BTC | Hà Nội, ngày 20 tháng 06 năm 2011 |
HƯỚNG DẪN MIỄN THUẾ XUẤT KHẨU MẶT HÀNG TRẦM HƯƠNG ĐƯỢC SẢN XUẤT, TẠO RA TỪ CÂY DÓ BẦU TRỒNG
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu ngày 14/6/2005;
Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu;
Căn cứ Nghị định số 82/2006/NĐ-CP ngày 10/8/2006 của Chính phủ về quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển, quá cảnh, nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng và trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 1912/VPCP-KTTH ngày 29/3/2011 của Văn phòng Chính phủ;
Bộ Tài chính hướng dẫn miễn thuế xuất khẩu đối với mặt hàng trầm hương được sản xuất, tạo ra từ cây Dó bầu trồng như sau:
Miễn thuế xuất khẩu đối với mặt hàng trầm hương được sản xuất, tạo ra từ cây Dó bầu trồng.
Điều 2. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế
1. Hồ sơ hải quan:
Khi làm thủ tục hải quan đối với mặt hàng trầm hương xuất khẩu được sản xuất, tạo ra từ cây Dó bầu trồng, người khai hải quan nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan hồ sơ hải quan, gồm các chứng từ sau:
a) Tờ khai hải quan: nộp 02 bản chính;
b) Hợp đồng mua bán hàng hóa (hợp đồng được xác lập bằng văn bản hoặc bằng các hình thức có giá trị tương đương văn bản bao gồm: điện báo, telex, fax, thông điệp dữ liệu): nộp 01 bản chính hoặc 01 bản sao.
Hợp đồng mua bán hàng hóa phải là bản tiếng Việt hoặc bản tiếng Anh, nếu là ngôn ngữ khác thì người khai hải quan phải nộp kèm bản dịch ra tiếng Việt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung bản dịch.
c) Giấy phép CITES (Convention on international trade in endangered species of wild fauna and flora permit) do Cơ quan quản lý CITES Việt Nam cấp theo quy định tại Nghị định số 82/2006/NĐ-CP ngày 10/8/2006 của Chính phủ về quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển, quá cảnh, nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng và trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm. Trong đó, mã tại ô số 10 của giấy phép là “IIA”: nộp 01 bản chính;
d) Hợp đồng ủy thác xuất khẩu hàng hóa đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu, trong đó có quy định giá cung cấp theo hợp đồng ủy thác không bao gồm thuế xuất khẩu: nộp 01 bản sao;
đ) Bảng kê danh mục, tài liệu của hồ sơ đề nghị miễn thuế.
2. Thủ tục Hải quan:
Người nộp thuế phải tự tính, khai số tiền thuế được miễn cho từng tờ khai hải quan như đối với trường hợp phải nộp thuế. Cơ quan hải quan căn cứ hồ sơ miễn thuế, số tiền thuế đề nghị miễn, đối chiếu với các quy định hiện hành để làm thủ tục miễn thuế cho từng tờ khai hải quan theo quy định.
Trách nhiệm cơ quan hải quan kiểm tra, xác định hàng hóa xuất khẩu không thuộc đối tượng miễn thuế như khai báo thì thực hiện ấn định thuế và xử phạt vi phạm (nếu có) theo quy định.
1. Ủy ban nhân dân các cấp nơi có đơn vị trồng và xuất khẩu mặt hàng trầm hương có trách nhiệm kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế theo thẩm quyền quy định tại Điều 11 Luật Quản lý thuế.
2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 4 tháng 8 năm 2011./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Decree No. 87/2010/ND-CP of August 13, 2010, detailing a number of articles of the law on import duty and export duty
- 2Decree No. 118/2008/ND-CP of November 27, 2008, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance.
- 3Law No. 78/2006/QH11 of November 29, 2006 on tax administration
- 4Decree of Government No. 82/2006/ND-CP, on management of export, import, re-export, introduction from the sea, transit, breeding, rearing and artificial propagation of endangered species of precious and rare wild Fauna and Flora
- 5Law No. 45/2005/QH11 of June 14, 2005, on import tax and export.
Circular No. 90/2011/TT-BTC of June 20, 2011, guiding the export duty exemption for agarwood produced from or made of planted Do bau (aquilaria crassna pierre ex lecomte) trees
- Số hiệu: 90/2011/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 20/06/2011
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/08/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
