Thông tư số 78/2015/TT-BTNMT ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2015 bởi Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường nhằm sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan đến việc nộp bản sao giấy tờ trong các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường. Mục tiêu cốt lõi của Thông tư này là đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân khi thực hiện các thủ tục pháp lý bằng cách đa dạng hóa hình thức nộp bản sao giấy tờ (chấp nhận bản sao từ sổ gốc, bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu khi nộp trực tiếp).
- Sửa đổi quy định về nộp hồ sơ cấp giấy phép hoạt động công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng (Sửa đổi Thông tư số 11/2007/TT-BTNMT)
Thông tư số 78/2015/TT-BTNMT đã sửa đổi, bổ sung điểm c và điểm d khoản 2 mục III của Thông tư số 11/2007/TT-BTNMT, cụ thể hóa yêu cầu về các loại giấy tờ trong hồ sơ như sau:
- Văn bằng, chứng chỉ chuyên môn: Đối với người phụ trách kỹ thuật hoặc cá nhân thực hiện hoạt động, người nộp hồ sơ được phép lựa chọn nộp bản sao từ sổ gốc, bản sao có chứng thực, hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu (áp dụng trong trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp).
- Giấy tờ về quyền sử dụng đất: Đối với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê đất của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng, hình thức nộp cũng được áp dụng tương tự (bản sao từ sổ gốc, bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu khi nộp trực tiếp).
- Sửa đổi quy định về hồ sơ vận chuyển hàng nguy hiểm là chất độc hại, chất lây nhiễm (Sửa đổi Thông tư số 52/2013/TT-BTNMT)
Thông tư mới đã điều chỉnh các yêu cầu về thành phần hồ sơ cấp phép và thủ tục liên quan đến vận chuyển hàng nguy hiểm tại Điều 13, Điều 15 và Điều 16 của Thông tư số 52/2013/TT-BTNMT:
- Giấy tờ của người điều khiển và phương tiện vận chuyển: Khi nộp hồ sơ đề nghị cấp phép, tổ chức, cá nhân được nộp bản sao từ sổ gốc, bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu (nếu nộp trực tiếp) đối với: Giấy phép điều khiển phương tiện còn hiệu lực; Giấy đăng ký phương tiện vận chuyển; Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện do cơ quan có thẩm quyền cấp.
- Chứng chỉ chuyên môn của người điều khiển và người áp tải: Áp dụng hình thức nộp bản sao từ sổ gốc, bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu đối với các giấy chứng nhận cần thiết còn hiệu lực của người điều khiển phương tiện và người áp tải hàng nguy hiểm theo quy định.
- Thủ tục liên quan đến Giấy phép vận chuyển: Sửa đổi điểm c khoản 2 Điều 15 và điểm c khoản 2 Điều 16, cho phép chỉ cần nộp "Bản sao Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm" trong các bước thủ tục hành chính liên quan thay vì các yêu cầu khắt khe trước đây.
- Sửa đổi quy định về hồ sơ xây dựng, cấp thư xác nhận, cấp thư phê duyệt dự án CDM (Sửa đổi Thông tư số 15/2014/TT-BTNMT)
Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ đầu tư thực hiện dự án theo cơ chế phát triển sạch trong khuôn khổ Nghị định thư Kyoto, Điều 3 của Thông tư số 78/2015/TT-BTNMT đã sửa đổi một số khoản của Điều 9 Thông tư số 15/2014/TT-BTNMT:
- Văn bản nhận xét của các bên liên quan: Cho phép nộp bản sao từ sổ gốc, bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu (khi nộp trực tiếp) đối với văn bản nhận xét của các bên liên quan trực tiếp chịu tác động từ hoạt động của dự án (theo mẫu tại Phụ lục 3).
- Hồ sơ về môi trường của dự án: Đối với Quyết định phê duyệt Báo cáo Đánh giá tác động môi trường hoặc văn bản xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường kèm theo Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường, chủ dự án được nộp bản sao từ sổ gốc, bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu.
- Các loại giấy phép chuyên môn khác: Các loại giấy phép và văn bản cần thiết khác có liên quan đến hoạt động chuyên môn của dự án theo quy định hiện hành cũng được áp dụng cơ chế nộp bản sao linh hoạt nêu trên.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Điều khoản thi hành của Thông tư số 78/2015/TT-BTNMT quy định rõ các nội dung sau:
- Thời điểm có hiệu lực: Thông tư chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2016.
- Trách nhiệm thi hành: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện bao gồm: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân cần kịp thời phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để được xem xét, hướng dẫn và giải quyết kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI NGUYÊN VÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 78/2015/TT-BTNMT | Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2015 |
Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường liên quan đến yêu cầu nộp bản sao giấy tờ, văn bản khi thực hiện thủ tục hành chính.
“c) Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu (trường hợp cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp) các văn bằng, chứng chỉ chuyên môn của người phụ trách kỹ thuật hoặc cá nhân;
d) Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu (trường hợp cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp) giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê đất của công trình;”.
1. Sửa đổi, bổ sung điểm c và điểm d khoản 1 Điều 13 như sau:
“c) Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu (trường hợp cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp) Giấy phép điều khiển phương tiện còn hiệu lực của người điều khiển phương tiện vận chuyển, Giấy đăng ký phương tiện vận chuyển, Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện vận chuyển do cơ quan có thẩm quyền cấp;
d) Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu (trường hợp cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp) Giấy chứng nhận cần thiết còn hiệu lực của người điều khiển phương tiện vận chuyển và người áp tải hàng nguy hiểm theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Thông tư này;”.
2. Sửa đổi điểm c khoản 2 Điều 15 như sau:
“c) Bản sao Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm.”.
3. Sửa đổi điểm c khoản 2 Điều 16 như sau:
“c) Bản sao Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm.”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 9 Thông tư số 15/2014/TT-BTNMT ngày 24 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc xây dựng, cấp thư xác nhận, cấp thư phê duyệt dự án theo cơ chế phát triển sạch trong khuôn khổ Nghị định thư Kyoto
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu (trường hợp cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp) văn bản nhận xét của các bên liên quan trực tiếp chịu tác động từ các hoạt động của dự án theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 kèm Thông tư này.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu (trường hợp cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp) Quyết định phê duyệt Báo cáo Đánh giá tác động môi trường hoặc xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường cùng Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
“6. Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu (trường hợp cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp) các loại giấy phép và văn bản cần thiết có liên quan đến hoạt động chuyên môn của dự án theo quy định hiện hành.”.
Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2016.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
- 1Circular No. 11/2007/TT-BTNMT of December 25, 2007, guiding the grant of operation permits for special-use hydro-meteorological works.
- 2Circular No. 52/2013/TT-BTNMT dated December 27, 2013, prescribing on transport of dangerous goods being hazardous substances, infectious substances
- 3Circular No. 52/2013/TT-BTNMT dated December 27, 2013, prescribing on transport of dangerous goods being hazardous substances, infectious substances
- 1Decree No. 23/2015/ND-CP dated February 16, 2015, issuing copies from master registers, certification of true copies from originals, authentication of signatures and contracts
- 2Decree No. 21/2013/ND-CP of March 4, 2013, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Natural Resources and Environment
Circular No. 78/2015/TT-BTNMT dated December 31, 2015, amendments to the Circulars with respect to regulations on submitting copies of documents in administrative procedures
- Số hiệu: 78/2015/TT-BTNMT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 31/12/2015
- Nơi ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Người ký: Nguyễn Minh Quang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/02/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
