TỔNG QUAN VỀ THÔNG TƯ SỐ 45/2011/TT-BCA
Thông tư số 45/2011/TT-BCA ban hành ngày 29 tháng 06 năm 2011 bởi Bộ Công an quy định chi tiết và hướng dẫn thủ tục cấp Giấy phép xuất nhập cảnh cho đối tượng là người nước ngoài đang thường trú tại Việt Nam nhưng không có hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp. Thông tư này chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 14 tháng 08 năm 2011, thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 679/2007/QĐ-BCA-A11 ngày 20/06/2007 của Bộ trưởng Bộ Công an.
NỘI DUNG CHI TIẾT VÀ CÁC CHÍNH SÁCH CỐT LÕI
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Thông tư này tập trung hướng dẫn chi tiết về điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền và thời hạn giải quyết việc cấp, cấp lại, thu hồi Giấy phép xuất nhập cảnh (tên tiếng Anh là Exit and Entry Permit) dành riêng cho người nước ngoài đã được phép thường trú tại Việt Nam nhưng không có hộ chiếu hợp lệ.
- Điều kiện để được cấp Giấy phép xuất nhập cảnh
Người nước ngoài muốn được xem xét cấp Giấy phép xuất nhập cảnh phải đáp ứng đầy đủ cả 03 điều kiện bắt buộc sau đây:
- Phải sở hữu Thẻ thường trú hợp pháp do cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
- Hoàn toàn không có hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền của bất kỳ quốc gia nước ngoài nào cấp.
- Không thuộc các trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành.
- Quy định về thời hạn và giá trị pháp lý của Giấy phép
- Hình thức cấp: Giấy phép xuất nhập cảnh (theo mẫu N18) được cấp riêng cho từng cá nhân, không cấp chung.
- Thời hạn sử dụng: Thời hạn của Giấy phép xuất nhập cảnh được tính toán ngắn hơn thời hạn phải đổi Thẻ thường trú của người đó ít nhất là 01 tháng. Đặc biệt, loại giấy phép này hoàn toàn không được gia hạn khi hết hạn.
- Giá trị pháp lý: Giấy phép này không có giá trị thay thế cho hộ chiếu quốc gia và không có giá trị xác định hay chứng minh quốc tịch của người được cấp.
- Ưu đãi xuất nhập cảnh: Người sở hữu Giấy phép xuất nhập cảnh hợp lệ kèm theo Thẻ thường trú còn hiệu lực sẽ được miễn thị thực khi làm thủ tục xuất cảnh hoặc nhập cảnh vào Việt Nam trong suốt thời hạn ghi trên Giấy phép.
- Thủ tục, hồ sơ và quy trình giải quyết cấp Giấy phép
Quy trình thực hiện thủ tục hành chính được quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo tính chính xác và nhanh chóng:
- Thành phần hồ sơ đề nghị cấp mới bao gồm:
- 01 Tờ khai đề nghị cấp Giấy phép xuất nhập cảnh theo mẫu N17A.
- Bản chụp Thẻ thường trú (không yêu cầu chứng thực) nhưng người nộp phải xuất trình kèm theo bản chính để cán bộ tiếp nhận đối chiếu, kiểm tra trực tiếp.
- 02 ảnh chân dung mới chụp cỡ 4 x 6cm (phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), trong đó 01 ảnh dán trực tiếp vào tờ khai và 01 ảnh để rời.
- Nơi tiếp nhận hồ sơ: Người nộp hồ sơ có thể lựa chọn nộp tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi mình đang thường trú hoặc nộp trực tiếp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an.
- Thời hạn giải quyết:
- Tại cấp địa phương: Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét và chuyển hồ sơ lên Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an.
- Tại cấp trung ương: Trong vòng 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ từ địa phương hoặc từ người nộp trực tiếp, Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an phải xem xét và thực hiện việc cấp Giấy phép xuất nhập cảnh.
- Trường hợp cấp lại hoặc báo mất:
- Nếu xin cấp lại do giấy phép cũ hết hạn hoặc bị hư hỏng, người nộp phải làm lại hồ sơ mới như ban đầu.
- Nếu bị mất Giấy phép xuất nhập cảnh, người đề nghị phải nộp kèm theo Tờ khai mất Giấy phép xuất nhập cảnh theo mẫu N17B có xác nhận của Công an phường, xã nơi xảy ra vụ việc hoặc nơi cư trú.
- Lệ phí và cơ chế thu hồi Giấy phép
- Lệ phí: Người đề nghị cấp Giấy phép xuất nhập cảnh có nghĩa vụ nộp lệ phí đầy đủ theo biểu mức quy định của Bộ Tài chính Việt Nam.
- Thu hồi giấy phép: Giấy phép xuất nhập cảnh sẽ bị cơ quan chức năng thu hồi ngay lập tức nếu người được cấp thuộc diện bị tạm hoãn xuất cảnh theo quyết định của cơ quan thẩm quyền. Cơ quan có thẩm quyền thu hồi là Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh.
- Trách nhiệm thi hành của các cơ quan chức năng
Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an đóng vai trò chủ trì và chịu trách nhiệm toàn diện trong việc:
- Hướng dẫn chi tiết cho các cơ quan, tổ chức liên quan và người nước ngoài thực hiện đúng các quy định tại Thông tư này.
- Chủ trì phối hợp với Cục Lãnh sự thuộc Bộ Ngoại giao để thông báo mẫu Giấy phép xuất nhập cảnh cho cơ quan thẩm quyền các nước, tạo điều kiện thuận lợi cho người sử dụng khi xuất nhập cảnh quốc tế.
- Tổ chức in ấn, quản lý nghiêm ngặt ấn phẩm trắng Giấy phép xuất nhập cảnh cùng các biểu mẫu nghiệp vụ liên quan (Mẫu N17A, N17B).
- Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát và thống kê nhà nước định kỳ về tình hình cấp phát Giấy phép xuất nhập cảnh trên phạm vi cả nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 45/2011/TT-BCA | Hà Nội, ngày 29 tháng 06 năm 2011 |
Căn cứ Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam;
Căn cứ Nghị quyết số 61/NQ-CP ngày 17/12/2010 của Chính phủ quy định về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng của Bộ Công an;
Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15/9/2009 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Bộ Công an hướng dẫn về việc cấp giấy phép xuất nhập cảnh cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam như sau:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép xuất nhập cảnh cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam không có hộ chiếu.
Điều 2. Điều kiện cấp Giấy phép xuất nhập cảnh
Người nước ngoài xin cấp giấy phép xuất nhập cảnh phải có đủ các điều kiện sau:
1. Có Thẻ thường trú do cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Việt Nam cấp.
2. Không có hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp.
3. Không thuộc diện bị tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 3. Thời hạn và giá trị sử dụng của Giấy phép xuất nhập cảnh
1. Giấy phép xuất nhập cảnh (tên tiếng Anh là Exit and Entry Permit - mẫu N18 kèm theo) cấp riêng cho từng người, có thời hạn ngắn hơn thời hạn phải đổi Thẻ thường trú ít nhất 01 tháng và không được gia hạn.
2. Giấy phép xuất nhập cảnh không có giá trị thay thế hộ chiếu, không xác định quốc tịch của người được cấp.
3. Người mang Giấy phép xuất nhập cảnh kèm theo Thẻ thường trú được miễn thị thực khi xuất cảnh, nhập cảnh Việt Nam trong thời hạn của Giấy phép.
Điều 4. Thủ tục, nơi tiếp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết cấp Giấy phép xuất nhập cảnh
1. Hồ sơ gồm:
- 01 tờ khai theo mẫu N17A (ban hành kèm theo Thông tư này);
- Bản chụp (không cần chứng thực) Thẻ thường trú do Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Việt Nam cấp kèm theo bản chính để người nhận kiểm tra, đối chiếu;
- 02 ảnh cỡ 4 x 6cm mới chụp, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, trong đó 01 ảnh dán vào tờ khai.
2. Người nước ngoài thường trú tại Việt Nam đề nghị cấp Giấy phép xuất nhập cảnh nộp hồ sơ tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố nơi người nước ngoài thường trú hoặc Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an.
3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố xem xét và chuyển hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xuất nhập cảnh về Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an. Trong thời hạn 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an xem xét cấp Giấy phép xuất nhập cảnh.
4. Người đề nghị cấp lại Giấy phép xuất nhập cảnh do hết hạn sử dụng, hư hỏng phải làm hồ sơ mới, nếu bị mất phải kèm theo Tờ khai mất Giấy phép xuất nhập cảnh theo mẫu N17B (ban hành kèm theo Thông tư này).
Điều 5. Lệ phí cấp Giấy phép xuất nhập cảnh
Người được cấp Giấy phép xuất nhập cảnh phải nộp lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính.
Điều 6. Việc thu hồi Giấy phép xuất nhập cảnh
1. Giấy phép xuất nhập cảnh bị thu hồi trong trường hợp người được cấp giấy phép bị tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của pháp luật Việt Nam.
2. Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố thực hiện việc thu hồi Giấy phép xuất nhập cảnh.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm Thông tư này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an có trách nhiệm:
- Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức liên quan và người nước ngoài thực hiện Thông tư này.
- Phối hợp với Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao thông báo cho các cơ quan có thẩm quyền của các nước biết, tạo điều kiện cho người được cấp Giấy phép xuất nhập cảnh.
- In, quản lý ấn phẩm trắng Giấy phép xuất nhập cảnh và các mẫu N17A, N17B ban hành kèm theo Thông tư này.
- Thực hiện kiểm tra, thống kê nhà nước về việc cấp Giấy phép xuất nhập cảnh.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 8 năm 2011 và thay thế Quyết định số 679/2007/QĐ-BCA-A11 ngày 20/06/2007 của Bộ trưởng Bộ Công an về việc ban hành Quy chế cấp và quản lý “Giấy phép xuất nhập cảnh”.
2. Các Tổng cục trưởng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Giám đốc Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc nảy sinh, Công an các đơn vị, địa phương, các cơ quan, tổ chức có liên quan phản ánh về Bộ Công an (qua Cục Quản lý xuất nhập cảnh) để có hướng dẫn kịp thời./.
|
Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
| TỜ KHAI (Dùng cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam không có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu) |
Ảnh |
1. Họ và tên (viết chữ in hoa):.....................................................................................................
Full name (in capital letters)
2. Sinh ngày........... tháng......... năm...................... 3. Giới tính: nam □ nữ □
Date of birth (Day, Month, Year) Sex Male Female
4. Nơi sinh...............................................................................................................................
Place of birth:
5. Quốc tịch gốc:.............................................. Quốc tịch hiện nay:...........................................
Nationality at birth Nationality at present
6. Địa chỉ thường trú ở Việt Nam:..............................................................................................
Permanent residential address
................................................................. Điện thoại số:.........................................................
Telephone number
7. Thẻ thường trú số:.................................. Cơ quan cấp:.........................................................
Permanent Residence Card number Issuing Authority
ngày cấp:................................................... (Bản chụp kèm theo)
Date of issue (Day, Month, Year) (one copy attached)
8. Mục đích xin cấp giấy phép xuất nhập cảnh:...........................................................................
Purpose of application for an Exit and Entry Permit
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
| Phần dành cho cơ quan | ……….., ngày……tháng……năm………… |
Ghi chú: Note on mark:
- Mẫu tờ khai này do Cục Quản lý xuất nhập cảnh ban hành; mỗi người kê khai 1 bản nộp tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố nơi người nước ngoài thường trú hoặc Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an
This Application Form is promulgated by the Immigration Department; to apply, please submit a completed application form at the Immigration Office of Province/ City where the foreigner is residing permanently or at the Immigration Department- Ministry of Public Security.
- Dán 01 ảnh mới chụp, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, 01 ảnh để rời.
Stick one color latest photo with white font and direct face without hat, sunglasses, enclose with one same photo.
- Khai đúng họ tên, ngày tháng năm sinh ghi trong thẻ thường trú.
Your full name and date of birth provide on the form should be the same as on your Permanent Residence Card
TỜ KHAI MẤT GIẤY PHÉP XUẤT NHẬP CẢNH
REPORT ON THE LOST OF EXIT & ENTRY PERMIT
Kính gửi:
Attention to:
1- Họ và tên:.......................................................................... 2- Nam, nữ..................................
Full name Male/Female
3- Sinh ngày.............. tháng......... năm.......... tại......................................................................
Date of birth (day, month, year) Place of birth
4. Quốc tịch gốc:.............................................. Quốc tịch hiện nay:...........................................
Nationality at birth Nationality at present
5. Địa chỉ thường trú ở Việt Nam:..............................................................................................
Permanent address in Viet Nam
6- Được cấp Giấy phép xuất nhập cảnh số........................... Giá trị đến ngày..............................
Holder of the Exit & Entry Permit No Validity date (day, month, year):
Cơ quan cấp............................................................................................................................
Issuing office
7- Mất tại........................................................................... ngày.......... /....... /.......
This permit has been lost/stolen in on the date (day, month, year)
8- Lý do...................................................................................................................................
Description of the loss
...............................................................................................................................................
9- Những vấn đề cần trình báo thêm (nếu có):..............................................................................
Further explanation (if any)
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Tôi xin cam đoan lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.
I swear that the above statement is true but if its found to be incorrect I understand that I am subject to action under Vietnamese law
| Xác nhận | Làm tại…………..ngày…/…/…. |
- 1Circular No. 31/2015/TT-BCA dated July 6, 2015, on guidelines for issuance of visas, temporary residence cards, entry/exit permits, and granting permanent residence status for foreigners in Vietnam
- 2Circular No. 31/2015/TT-BCA dated July 6, 2015, on guidelines for issuance of visas, temporary residence cards, entry/exit permits, and granting permanent residence status for foreigners in Vietnam
Circular No. 45/2011/TT-BCA of June 29, 2011, guiding the grant of exit and entry permits for foreigners permanently residing in Vietnam having no passport
- Số hiệu: 45/2011/TT-BCA
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 29/06/2011
- Nơi ban hành: Bộ Công An
- Người ký: Lê Hồng Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/08/2011
- Ngày hết hiệu lực: 20/08/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
