Thông tư số 44/2011/TT-BCA ban hành ngày 29 tháng 6 năm 2011 bởi Bộ Công an quy định chi tiết và hướng dẫn thủ tục cấp Giấy phép tham quan, du lịch Việt Nam cho người nước ngoài quá cảnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm tạo điều kiện cho du khách nước ngoài trải nghiệm du lịch ngắn ngày trong thời gian chờ chuyển tiếp, đồng thời đảm bảo an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
- Thông tư này áp dụng đối với người nước ngoài quá cảnh tại Việt Nam qua các cửa khẩu cảng hàng không quốc tế hoặc cửa khẩu cảng biển quốc tế.
- Mục đích quá cảnh kết hợp vào nội địa là để tham quan, du lịch với tổng thời gian lưu trú không quá 15 ngày.
- Điều kiện đối với khách quá cảnh và doanh nghiệp lữ hành (Điều 2)
- Đối với người nước ngoài quá cảnh: Phải có sự thỏa thuận thống nhất với một doanh nghiệp lữ hành quốc tế của Việt Nam về chương trình du lịch cụ thể. Việc thỏa thuận này có thể được thực hiện trước khi đến hoặc ngay khi đến cửa khẩu Việt Nam.
- Đối với doanh nghiệp lữ hành quốc tế: Phải thực hiện nộp hồ sơ chứng minh tư cách pháp nhân tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh theo đúng quy định tại Thông tư liên tịch số 04/2002/TTLT/BCA-BNG hướng dẫn thi hành Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
- Quy trình, thủ tục và thời hạn cấp Giấy phép (Điều 3 & Điều 4)
- Hồ sơ đề nghị của doanh nghiệp: Doanh nghiệp lữ hành quốc tế nộp hồ sơ tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh, bao gồm: Công văn đề nghị cấp giấy phép (theo mẫu N27) và Chương trình tham quan, du lịch chi tiết tại Việt Nam.
- Thời hạn giải quyết của Cục Quản lý xuất nhập cảnh: Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý xuất nhập cảnh phải trả lời bằng văn bản cho doanh nghiệp (theo mẫu N28). Trường hợp từ chối cấp phép, cơ quan quản lý phải nêu rõ lý do bằng văn bản.
- Cấp phép tại cửa khẩu: Cơ quan kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu chịu trách nhiệm cấp ngay Giấy phép tham quan, du lịch Việt Nam (theo mẫu N29) cho những hành khách đã được phê duyệt.
- Thời hạn của Giấy phép: Giấy phép được cấp có thời hạn tương thích với thời gian quá cảnh thực tế và chương trình du lịch đã đăng ký, nhưng tối đa không được vượt quá 15 ngày.
- Lệ phí và trách nhiệm của khách quá cảnh (Điều 5 & Điều 6)
- Lệ phí: Khách quá cảnh được cấp Giấy phép tham quan, du lịch có nghĩa vụ nộp lệ phí đầy đủ theo biểu phí quy định hiện hành của Bộ Tài chính.
- Thủ tục khai báo: Khách quá cảnh phải hoàn thành tờ khai đề nghị (theo mẫu N26), xuất trình hộ chiếu hợp lệ còn thời hạn và vé phương tiện giao thông chuyển tiếp đi nước thứ ba.
- Nghĩa vụ chấp hành pháp luật: Khách nước ngoài phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật của Việt Nam; thực hiện đúng lộ trình, chương trình du lịch đã đăng ký thông qua doanh nghiệp lữ hành và không được kết hợp giải quyết các mục đích cá nhân khác ngoài phạm vi du lịch.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp lữ hành quốc tế (Điều 7)
- Chịu trách nhiệm thực hiện toàn bộ thủ tục xin cấp Giấy phép tham quan, du lịch cho khách theo đúng quy định.
- Trực tiếp liên hệ với Cơ quan kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu để nhận Giấy phép, tổ chức đón tiếp và quản lý khách đi theo đúng chương trình đã đăng ký.
- Thực hiện đầy đủ thủ tục khai báo tạm trú cho khách nước ngoài với cơ quan Công an địa phương trong trường hợp chương trình du lịch có lưu trú qua đêm.
- Đảm bảo đưa khách trở lại cửa khẩu đúng giờ và hoàn tất các thủ tục xuất cảnh cho khách khi kết thúc chương trình du lịch.
- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về trách nhiệm của đơn vị bảo lãnh theo quy định tại Nghị định số 21/2001/NĐ-CP.
- Trách nhiệm của Cơ quan kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu (Điều 8)
- Khi nhập cảnh: Kiểm tra tính hợp pháp của hộ chiếu, vé phương tiện đi tiếp; hướng dẫn khách kê khai mẫu N26; cấp Giấy phép mẫu N29 theo danh sách đã duyệt; thực hiện kiểm chứng nhập cảnh vào hộ chiếu (lưu ý không cấp chứng nhận tạm trú thông thường).
- Khi xuất cảnh: Tiến hành đối chiếu thông tin người xuất cảnh với danh sách trên Giấy phép; thu hồi lại Giấy phép tham quan, du lịch và thực hiện kiểm chứng xuất cảnh vào hộ chiếu của khách.
- Trách nhiệm của Cục Quản lý xuất nhập cảnh (Điều 9)
- Tiếp nhận, thẩm định và giải quyết nhanh chóng các yêu cầu từ phía doanh nghiệp lữ hành quốc tế.
- Tuyên truyền, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức và người nước ngoài thực hiện đúng các quy định của Thông tư.
- Chủ trì phối hợp với Ban Giám đốc các sân bay quốc tế, cảng biển quốc tế để xác định ranh giới và cắm biển thông báo khu vực quá cảnh rõ ràng.
- Quản lý, in ấn và phát hành các biểu mẫu nghiệp vụ liên quan; thực hiện công tác thống kê nhà nước về tình hình người nước ngoài quá cảnh du lịch.
- Xử lý vi phạm và hiệu lực thi hành (Điều 10 & Điều 11)
- Xử lý vi phạm: Mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định tại Thông tư này sẽ bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật Việt Nam tùy theo tính chất và mức độ vi phạm.
- Hiệu lực thi hành: Thông tư này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 8 năm 2011.
- Thông tư này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 1279/2002/QĐ-BCA ngày 19/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Quy chế quản lý người nước ngoài quá cảnh vào Việt Nam tham quan, du lịch.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 44/2011/TT-BCA | Hà Nội, ngày 29 tháng 06 năm 2011 |
HƯỚNG DẪN CẤP GIẤY PHÉP THAM QUAN, DU LỊCH VIỆT NAM CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI QUÁ CẢNH
Căn cứ Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2000 và Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam;
Căn cứ Nghị quyết số 61/NQ-CP ngày 17/12/2010 của Chính phủ quy định về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng của Bộ Công an;
Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15/9/2009 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Bộ Công an hướng dẫn việc cấp Giấy phép tham quan, du lịch Việt Nam cho người nước ngoài quá cảnh như sau:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này hướng dẫn thủ tục giải quyết đối với người nước ngoài quá cảnh Việt Nam qua cửa khẩu cảng hàng không quốc tế, cửa khẩu cảng biển quốc tế (sau đây gọi chung là cửa khẩu quốc tế) để tham quan, du lịch với thời gian không quá 15 ngày.
1. Người nước ngoài quá cảnh muốn vào Việt Nam tham quan, du lịch phải thỏa thuận với doanh nghiệp lữ hành quốc tế về chương trình (việc thỏa thuận có thể thực hiện trước hoặc khi đến cửa khẩu).
2. Doanh nghiệp lữ hành quốc tế muốn tổ chức cho người nước ngoài quá cảnh tham quan, du lịch Việt Nam phải nộp hồ sơ chứng minh tư cách pháp nhân tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh theo quy định tại khoản 2 Mục I Thông tư liên tịch Công an - Ngoại giao số 04/2002/TTLT/BCA-BNG ngày 29/01/2002 hướng dẫn Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
1. Doanh nghiệp lữ hành quốc tế làm thủ tục cấp giấy phép tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh, hồ sơ gồm:
- Công văn đề nghị cấp giấy phép theo mẫu N27 (ban hành kèm theo Thông tư này);
- Chương trình tham quan, du lịch Việt Nam.
2. Cục Quản lý xuất nhập cảnh: Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị, có công văn trả lời doanh nghiệp lữ hành quốc tế theo mẫu N28 (ban hành kèm theo Thông tư này); trường hợp không giải quyết phải nêu rõ lý do.
3. Cơ quan kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu: Cấp ngay Giấy phép tham quan, du lịch Việt Nam theo mẫu N29 (ban hành kèm theo Thông tư này) đối với những khách được giải quyết.
Điều 4. Thời hạn của Giấy phép tham quan, du lịch Việt Nam
Giấy phép tham quan, du lịch Việt Nam có thời hạn phù hợp với thời gian quá cảnh và chương trình tham quan, du lịch Việt Nam nhưng không quá 15 ngày.
Điều 5. Lệ phí cấp giấy phép tham quan, du lịch Việt Nam
Người được cấp Giấy phép tham quan, du lịch phải nộp lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính.
Điều 6. Trách nhiệm của khách quá cảnh được cấp Giấy phép tham quan, du lịch Việt Nam
1. Khai vào tờ khai đề nghị theo mẫu N26 (ban hành kèm theo Thông tư này); xuất trình hộ chiếu, vé phương tiện giao thông chuyển tiếp đi nước khác.
2. Tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam; thực hiện đúng chương trình du lịch mà doanh nghiệp đã đăng ký với Cục Quản lý xuất nhập cảnh và theo hướng dẫn của doanh nghiệp, không được kết hợp giải quyết mục đích khác.
Điều 7. Trách nhiệm của doanh nghiệp lữ hành quốc tế
1. Làm thủ tục cấp Giấy phép tham quan, du lịch Việt Nam theo khoản 1 Điều 3 Thông tư này.
2. Trực tiếp liên hệ với Cơ quan kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu để:
- Nhận Giấy phép tham quan, du lịch Việt Nam;
- Đón và tổ chức cho khách đi tham quan, du lịch theo chương trình đã đăng ký.
3. Trong quá trình tổ chức cho khách tham quan, du lịch, nếu khách nghỉ qua đêm thì phải thực hiện việc trình báo tạm trú theo quy định đối với người nước ngoài tạm trú.
4. Trực tiếp đưa khách trở lại cửa khẩu và làm thủ tục cho khách xuất cảnh khi kết thúc chương trình tham quan, du lịch.
5. Thực hiện đúng các quy định tại Điều 27 Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
Điều 8. Trách nhiệm của Cơ quan kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu
1. Giải quyết thủ tục nhập cảnh:
- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hộ chiếu, vé phương tiện chuyển tiếp đi nước khác của khách quá cảnh.
- Phát tờ khai đề nghị cấp Giấy phép tham quan, du lịch và hướng dẫn khách kê khai; cấp Giấy phép tham quan, du lịch Việt Nam theo danh sách và thời gian đã được Cục quản lý xuất nhập cảnh duyệt.
- Làm thủ tục kiểm chứng nhập cảnh vào hộ chiếu (không cấp chứng nhận tạm trú).
2. Giải quyết thủ tục xuất cảnh:
- Đối chiếu khách do doanh nghiệp lữ hành quốc tế bàn giao với danh sách ghi trong Giấy phép tham quan, du lịch Việt Nam.
- Thu lại Giấy phép tham quan, du lịch Việt Nam và làm thủ tục kiểm chứng xuất cảnh vào hộ chiếu.
Điều 9. Trách nhiệm của Cục Quản lý xuất nhập cảnh
1. Tiếp nhận, giải quyết đề nghị của các doanh nghiệp lữ hành quốc tế theo đúng quy định tại Thông tư này.
2. Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức liên quan và người nước ngoài thực hiện Thông tư này.
3. Chủ trì, phối hợp với Giám đốc sân bay quốc tế và Giám đốc hải cảng quốc tế thống nhất ranh giới khu vực quá cảnh; cắm biển thông báo phạm vi khu vực quá cảnh tại các cửa khẩu quốc tế.
4. In và quản lý các biểu mẫu liên quan đến việc cấp Giấy phép tham quan, du lịch Việt Nam.
5. Thực hiện thống kê nhà nước về người nước ngoài quá cảnh vào Việt Nam tham quan, du lịch.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm Thông tư này, thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật Việt Nam.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 8 năm 2011 và thay thế Quyết định số 1279/2002/QĐ-BCA ngày 19/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Công an về việc ban hành Quy chế quản lý người nước ngoài quá cảnh vào Việt Nam tham quan, du lịch.
2. Các Tổng cục trưởng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Giám đốc Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc nảy sinh, Công an các đơn vị, địa phương, các cơ quan, tổ chức có liên quan phản ánh về Bộ Công an (qua Cục Quản lý xuất nhập cảnh) để có hướng dẫn kịp thời.
|
Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THAM QUAN DU LỊCH
Application for a sight seeing permit
1. Họ tên (chữ in hoa): ...........................................................................................................
Full name (in capital letters)
Tên khác (nếu có): .................................................................................................................
Other name (if any)
2. Sinh ngày … tháng … năm …………………. Giới tính: Nam □ Nữ □
Date of birth (day, month, year) Sex Male Female
3. Quốc tịch gốc: ………………………. Quốc tịch hiện nay: ......................................................
Nationality at birth Nationality at present
4. Nghề nghiệp: ………………………… Nơi làm việc: ...............................................................
Occupation Business/work address
5. Hộ chiếu số/ giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu số: ..................................................................
Passport number or Document in lieu of a passport (type and number)
6. Đến từ nước/lãnh thổ …………………….. Trên máy bay/tàu biển số .................................
Arriving from country/ territory Arrival Plane/ Vessel No:
7. Quá cảnh cửa khẩu ……………………………….
Transit Entry and Exit Port in Viet Nam
Từ (form) ………. giờ (hour) …………. ngày (day, month, year) ……../……/…………..
Time and date of Plane/ Vessel arrival
Đến (until) ……….. giờ (hour) …………. ngày (day, month, year) ……../……./…………..
Time and date of Plane/ Vessel departure
8. Sẽ đi đến nước/lãnh thổ ……………….. Trên máy bay/tàu biển số ......................................
Next destination Country/Territory Departure Plane/ Vessel No:
9. Đề nghị được tham quan du lịch Việt Nam từ ngày …../…../….. đến ngày …../…../…..
I request for a sight seeing permit in Viet Nam from the date until the date (day, month, year)
theo chương trình du lịch của Công ty du lịch: ........................................................................
This is a tour organized by the host travel agency (state full name)
Tôi xin cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật Việt Nam.
I swear I will comply with the current Regulations and laws of Viet Nam.
|
| Làm tại: ……………. ngày … tháng … năm ……….. |
| CÔNG TY …………. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: ……. | …………., ngày ….. tháng ….. năm ……….. |
Kính gửi: ……………………………………….
Đề nghị quý Cục giải quyết cho ……………. người nước ngoài vào tham quan, du lịch từ ….. giờ ….. ngày ……/…../201… đến …… giờ ………. ngày …../…../201… theo chương trình do Công ty chúng tôi tổ chức. Chi tiết cụ thể về số khách này như sau:
1. Đến từ nước/lãnh thổ …………………… trên máy bay/tàu biển số ……………. ngày …………. và sẽ đi đến nước/lãnh thổ …………………………..
2. Quá cảnh cửa khẩu ……………………………. từ ……….. giờ ….. ngày …./…../201... đến ……. giờ ….. ngày …./…../ 201…
3. Danh sách:
| STT | Họ và tên | Giới tính | Ngày tháng năm sinh | Quốc tịch | Hộ chiếu số |
|
|
|
|
|
|
|
Cán bộ Công ty trực tiếp quản lý, hướng dẫn khách ...............................................................
Công ty chúng tôi xin đảm bảo quản lý, hướng dẫn khách tham quan, du lịch đúng quy định.
|
Nơi nhận: | GIÁM ĐỐC CÔNG TY |
| BỘ CÔNG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: /A72-P2 | Hà Nội, ngày tháng năm |
Kính gửi: …………………………..
Trả lời công văn số … ngày … tháng … năm ……… của Công ty về việc đề nghị giải quyết cho …………. khách quá cảnh Việt Nam tham quan du lịch từ ………. đến ……….., Cục Quản lý xuất nhập cảnh có ý kiến như sau:
1. Về nhân sự của ……….. khách không có gì trở ngại (danh sách kèm theo).
2. Đề nghị Công ty liên hệ với ……….. để nhận giấy phép tham quan du lịch Việt Nam.
|
Nơi nhận: | TL. CỤC TRƯỞNG |
| BỘ CÔNG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: /GP |
|
Những khách có tên trong danh sách dưới đây được phép tham quan, du lịch tại các địa phương ……………………………………………………., theo chương trình do Công ty .............. tổ chức:
| STT | Họ và tên | Giới tính | Ngày tháng năm sinh | Quốc tịch | Hộ chiếu số |
|
|
|
|
|
|
|
Công ty ……………………………. có trách nhiệm đưa những khách trên trở lại cửa khẩu ……………… để đi tiếp nước khác và nộp lại giấy phép này cho Đồn Công an cửa khẩu trước ….. giờ ….. ngày …./……/……/.
| Cán bộ Công ty nhận | ….. ngày … tháng … năm 20 … |




- 1Joint circular No. 04/2002/TTLT-BCA-BNG of January 29, 2002, guiding the implementation of the Government’s Decree No. 21/2001/ND-CP of May 28, 2001 detailing the implementation of the ordinance on entry, exit and residence of foreigners in Vietnam
- 2Decree No. 21/2001/ND-CP, promulgated by The Government, detaling the implementation of The ordinance on entry, exit and residence of foreigners in Vietnam.
- 3Ordinance No. 24/2000/PL-UBTVQH10 of April 28, 2000 on entry, exit and residence of foreigners in Vietnam
Circular No. 44/2011/TT-BCA of June 29, 2011 guiding the grant of Vietnam travel or tourism permits for in-transit foreigners
- Số hiệu: 44/2011/TT-BCA
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 29/06/2011
- Nơi ban hành: Bộ Công An
- Người ký: Lê Hồng Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/08/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
