TỔNG QUAN THÔNG TƯ SỐ 43/2010/TT-BCT VỀ QUẢN LÝ AN TOÀN TRONG NGÀNH CÔNG THƯƠNG
Thông tư số 43/2010/TT-BCT ban hành ngày 29 tháng 12 năm 2010 quy định chi tiết về công tác quản lý an toàn đối với các doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công thương. Văn bản này thiết lập một khung pháp lý toàn diện nhằm đảm bảo an toàn lao động, phòng chống sự cố và bảo vệ tính mạng con người cũng như tài sản của doanh nghiệp.
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng và giải thích từ ngữ
Thông tư quy định rõ ràng về phạm vi áp dụng và các khái niệm nền tảng trong công tác quản lý an toàn:
- Phạm vi và đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong các ngành cơ khí, luyện kim, điện, năng lượng mới, năng lượng tái tạo, dầu khí, xăng dầu, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, khai thác mỏ và chế biến khoáng sản, công nghiệp tiêu dùng, thực phẩm và các ngành chế biến khác (gọi chung là doanh nghiệp ngành Công thương), cùng các tổ chức, cá nhân liên quan.
- An toàn: Là trạng thái không gây chấn thương, nguy hiểm tính mạng, ảnh hưởng sức khỏe người lao động và không làm hư hỏng máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ.
- Quản lý rủi ro: Việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật và quản lý để xác định, phân tích, đánh giá mọi rủi ro tiềm tàng ở tất cả các giai đoạn hoạt động của công trình, thiết bị.
- Đánh giá rủi ro và mức độ rủi ro: Quá trình đánh giá các mối nguy hiểm dựa trên tiêu chuẩn chấp nhận được, xác định biện pháp giảm thiểu và đo lường dựa trên hậu quả cùng khả năng xảy ra.
- Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp: Hệ thống tổ chức, ứng phó các tình huống khẩn cấp như cứu nạn, cứu hộ, phòng chống thiên tai, cháy nổ.
2. Nội dung cốt lõi của công tác quản lý an toàn
Theo quy định, công tác quản lý an toàn tại doanh nghiệp phải được thực hiện đồng bộ qua 04 nội dung chính:
- Hệ thống quản lý an toàn của doanh nghiệp.
- Công tác quản lý rủi ro.
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch ứng cứu khẩn cấp.
- Đảm bảo an toàn tại khu vực sản xuất.
3. Trách nhiệm cụ thể của doanh nghiệp trong hệ thống quản lý an toàn
Doanh nghiệp ngành Công thương có trách nhiệm thiết lập và vận hành hệ thống quản lý an toàn chặt chẽ thông qua các nhiệm vụ sau:
- Xây dựng hệ thống văn bản và quy trình nội bộ: Thiết lập mục tiêu, chính sách an toàn, quy định khen thưởng, xử phạt; ban hành chương trình và hồ sơ kiểm tra an toàn; xây dựng hệ thống tổ chức chuyên trách; lập danh mục tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng; ban hành quy trình vận hành, bảo dưỡng, xử lý sự cố cho từng máy móc, thiết bị và các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn; lập kế hoạch bảo hộ lao động hàng năm và quản lý hồ sơ nhân sự.
- Quản lý thiết bị và hóa chất: Định kỳ khám nghiệm, thử nghiệm, bảo dưỡng máy móc; thực hiện kiểm định và đăng ký thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động; lựa chọn tổ chức kiểm định đủ điều kiện theo quy định của Bộ Công thương; tuân thủ nghiêm ngặt pháp luật về quản lý an toàn hóa chất.
- Huấn luyện và nghiên cứu khoa học: Tổ chức huấn luyện an toàn cho người lao động đúng nội dung, thời gian quy định; khuyến khích nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để giảm thiểu rủi ro.
- Thống kê và báo cáo: Duy trì hồ sơ theo dõi, điều tra sự cố, tai nạn; thực hiện báo cáo nhanh khi có tai nạn nghiêm trọng; báo cáo định kỳ về tai nạn lao động và bảo hộ lao động. Các Tập đoàn, Tổng công ty tổng hợp báo cáo gửi Bộ Công thương; các doanh nghiệp khác gửi Sở Công thương địa phương.
4. Trách nhiệm của doanh nghiệp trong quản lý rủi ro
Công tác quản lý rủi ro yêu cầu doanh nghiệp chủ động phòng ngừa thông qua các bước:
- Nội dung đánh giá: Phải xác định rõ mối nguy hiểm, đánh giá mức độ rủi ro và đưa ra giải pháp kiểm soát cụ thể.
- Phương pháp đánh giá: Áp dụng phương pháp định lượng hoặc định tính (được chọn định tính nếu không có quy định bắt buộc định lượng).
- Cập nhật báo cáo: Định kỳ cập nhật báo cáo phân tích, đánh giá rủi ro theo quy định chuyên ngành hoặc tối thiểu 3 năm một lần đối với các lĩnh vực chưa có quy định cụ thể.
- Đánh giá lại: Bắt buộc thực hiện đánh giá lại khi có thay đổi về công nghệ, thiết bị, quy mô, địa điểm sản xuất hoặc ngay sau khi xảy ra tai nạn, sự cố.
5. Trách nhiệm trong kế hoạch ứng cứu khẩn cấp và an toàn khu vực sản xuất
Doanh nghiệp phải chuẩn bị sẵn sàng các phương án ứng phó sự cố và bảo vệ mặt bằng sản xuất:
- Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp: Phải phù hợp với hệ thống quốc gia, bao gồm sơ đồ tổ chức, phân cấp trách nhiệm, sơ đồ liên lạc với cơ quan chức năng, nguồn lực ứng cứu trong và ngoài, cùng biên bản đánh giá kết quả diễn tập định kỳ.
- Nhân sự ứng cứu: Thành viên Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn phải được đào tạo kỹ năng chuyên môn; thành lập Ban ứng cứu sự cố khẩn cấp theo quy định.
- An toàn khu vực sản xuất: Bố trí mặt bằng, thiết bị đúng quy chuẩn kỹ thuật; thiết lập hành lang an toàn xung quanh công trình; trang bị hệ thống dò cháy, dò khí cháy tại nơi nguy cơ cao; lắp đặt hệ thống chữa cháy tại chỗ, biển báo, thiết bị cứu hộ và sơ đồ, lối thoát hiểm rõ ràng.
6. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước
Thông tư phân cấp rõ ràng thẩm quyền quản lý và giám sát thực hiện:
- Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp (Bộ Công thương): Chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp thống kê và báo cáo tình hình thực hiện công tác an toàn trên phạm vi cả nước.
- Sở Công thương các tỉnh, thành phố: Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định an toàn của các doanh nghiệp trên địa bàn; chủ trì phối hợp thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về an toàn; tổng hợp báo cáo từ các doanh nghiệp gửi Bộ Công thương.
7. Điều khoản thi hành
Thông tư số 43/2010/TT-BCT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 2 năm 2011. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các tổ chức và cá nhân có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Bộ Công thương để xem xét, giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 43/2010/TT-BCT | Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2010 |
Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương;
Căn cứ Nghị định số 06/CP ngày 20 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ Luật Lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động;
Căn cứ Nghị định số 110/2002/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2002 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/CP ngày 20 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động;
Bộ Công thương quy định công tác quản lý an toàn trong ngành Công thương như sau:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này quy định công tác quản lý an toàn áp dụng đối với doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực: cơ khí, luyện kim, điện, năng lượng mới, năng lượng tái tạo, dầu khí, xăng dầu, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản, công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác (sau đây gọi tắt là các doanh nghiệp ngành Công thương) và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác an toàn trong ngành Công thương.
Trong Thông tư này, các từ ngữ được hiểu như sau:
1. An toàn là tình trạng không gây chấn thương, nguy hiểm đến tính mạng, ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động và hư hỏng máy, thiết bị, dây chuyền, quá trình công nghệ sản xuất.
2. Quản lý rủi ro là việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật, quản lý nhằm đảm bảo tất cả rủi ro tiềm tàng phải được xác định, phân tích, đánh giá đối với tất cả các công trình, máy, thiết bị, dây chuyền, quá trình công nghệ và trong tất cả các giai đoạn hoạt động.
3. Đánh giá rủi ro là việc đánh giá các rủi ro tiềm tàng trên cơ sở các tiêu chuẩn rủi ro chấp nhận được và chỉ tiêu được chấp thuận, đồng thời xác định các biện pháp giảm thiểu rủi ro đến mức hợp lý với thực tế chấp nhận được.
4. Đánh giá mức độ rủi ro là đánh giá các mối nguy hiểm đã được nhận biết dựa trên hậu quả và khả năng xảy ra.
5. Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp bao gồm: tổ chức, ứng phó các tình huống khẩn cấp như cứu nạn, cứu hộ, phòng chống cháy nổ, phòng chống lụt bão theo quy định.
NỘI DUNG, TRÁCH NHIỆM CỦA DOANH NGHIỆP TRONG QUẢN LÝ AN TOÀN
Điều 3. Nội dung công tác quản lý an toàn
Nội dung quản lý an toàn bao gồm:
1. Hệ thống quản lý an toàn.
2. Quản lý rủi ro.
3. Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp.
4. An toàn khu vực sản xuất.
Điều 4. Trách nhiệm của doanh nghiệp trong hệ thống quản lý an toàn
1. Doanh nghiệp phải xây dựng
a) Mục tiêu an toàn và chính sách về an toàn, chính sách khen thưởng và xử lý vi phạm về an toàn của doanh nghiệp phù hợp với quy định của pháp luật về an toàn;
b) Quy định về kiểm tra an toàn: Chương trình, nội dung, hình thức kiểm tra an toàn; Hồ sơ về công tác kiểm tra, Biên bản, Sổ kiến nghị và Sổ ghi biên bản kiểm tra về an toàn… theo quy định;
c) Hệ thống tổ chức về công tác an toàn trong doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;
d) Danh mục các văn bản trong lĩnh vực an toàn; hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn về an toàn được áp dụng trong doanh nghiệp;
đ) Hệ thống Quy trình vận hành, Quy trình xử lý sự cố, bảo dưỡng cho dây chuyền, máy, thiết bị;
e) Quy định an toàn cho từng phân xưởng, dây chuyền, máy, thiết bị, vật tư, hóa chất sử dụng; các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn;
g) Các biện pháp về kỹ thuật an toàn, phòng chống cháy nổ và đầu tư trang thiết bị bảo đảm công tác an toàn trong kế hoạch bảo hộ lao động hàng năm;
h) Hồ sơ trình độ chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp của người lao động đối với các vị trí công tác tại doanh nghiệp.
2. Quản lý máy, thiết bị, vật tư, hóa chất
a) Định kỳ khám nghiệm, thử nghiệm, bảo dưỡng, sửa chữa máy, thiết bị;
b) Thực hiện kiểm định và đăng ký theo quy định đối với máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động; máy, thiết bị có yêu cầu an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp;
c) Lựa chọn tổ chức kiểm định các thiết bị áp lực, thiết bị nâng đáp ứng các điều kiện theo quy định của Bộ Công thương;
d) Quản lý an toàn hóa chất theo quy định của pháp luật về hóa chất.
3. Huấn luyện, nghiên cứu khoa học về an toàn
a) Huấn luyện người lao động về an toàn đúng nội dung, tài liệu, thời gian theo quy định của pháp luật;
b) Nghiên cứu khoa học, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật nhằm tăng cường an toàn và giảm thiểu rủi ro.
4. Thống kê và báo cáo
a) Phải có hệ thống hồ sơ theo dõi, điều tra, đánh giá, khắc phục tai nạn, sự cố, tổn thương về người hoặc hư hại về tài sản;
b) Báo cáo nhanh tai nạn nghiêm trọng, các tình huống khẩn cấp;
c) Báo cáo định kỳ về tai nạn lao động theo quy định;
d) Báo cáo định kỳ về bảo hộ lao động theo quy định.
Các Tập đoàn kinh tế, Tổng Công ty tổng hợp các thống kê, báo cáo của các doanh nghiệp trực thuộc gửi các cơ quan có thẩm quyền và Bộ Công thương; Các doanh nghiệp không thuộc Tập đoàn kinh tế, Tổng Công ty thống kê và báo cáo cơ quan có thẩm quyền và Sở Công thương tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở doanh nghiệp.
Điều 5. Trách nhiệm của doanh nghiệp trong quản lý rủi ro
1. Xây dựng nội dung đánh giá rủi ro, bao gồm:
a) Xác định mối nguy hiểm;
b) Đánh giá mức độ rủi ro;
c) Các giải pháp kiểm soát, giảm thiểu rủi ro.
2. Đánh giá rủi ro thực hiện theo phương pháp định lượng hoặc phương pháp định tính. Trường hợp không có quy định phải đánh giá rủi ro theo phương pháp định lượng thì doanh nghiệp có thể lựa chọn đánh giá rủi ro theo phương pháp định tính.
3. Định kỳ cập nhật Báo cáo phân tích, đánh giá rủi ro (được xác định, phân tích, đánh giá đối với tất cả các công trình, dây chuyền, máy, thiết bị, chất nguy hiểm…) theo quy định đối với từng lĩnh vực cụ thể hoặc định kỳ 3 năm đối với các lĩnh vực chưa có quy định cụ thể.
4. Trường hợp doanh nghiệp có thay đổi về công nghệ, các máy, thiết bị, quy mô, địa điểm sản xuất hoặc sau các tai nạn, sự cố cần phải tiến hành đánh giá rủi ro lại để phù hợp với các thay đổi đó.
Điều 6. Trách nhiệm của doanh nghiệp trong kế hoạch ứng cứu khẩn cấp
1. Xây dựng Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp theo quy định của pháp luật đối với từng lĩnh vực cụ thể, và phải phù hợp với hệ thống ứng cứu khẩn cấp quốc gia. Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp gồm ít nhất các nội dung sau:
a) Sơ đồ tổ chức, phân cấp trách nhiệm, hệ thống báo cáo khi xảy ra tai nạn hoặc xuất hiện các tình huống nguy hiểm;
b) Sơ đồ liên lạc và báo cáo cơ quan có thẩm quyền;
c) Nguồn lực bên trong và bên ngoài sẵn có hoặc sẽ huy động để ứng cứu có hiệu quả các tình huống khẩn cấp;
d) Biên bản đánh giá kết quả luyện tập và diễn tập xử lý các tình huống giả định tại doanh nghiệp.
2. Thành viên Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn của doanh nghiệp phải được đào tạo, huấn luyện về kỹ năng và kế hoạch ứng cứu khẩn cấp.
3. Thành lập Ban ứng cứu sự cố khẩn cấp (đối với các doanh nghiệp yêu cầu phải có theo quy định của pháp luật).
Điều 7. Trách nhiệm của doanh nghiệp trong an toàn khu vực sản xuất
1. Tổ chức, bố trí khu vực sản xuất, máy, thiết bị phải tuân thủ theo quy chuẩn kỹ thuật an toàn và các văn bản quy phạm pháp luật tương ứng.
2. Thiết lập và bảo vệ bằng các biện pháp cần thiết theo quy định của cơ quan có thẩm quyền và quy chuẩn kỹ thuật áp dụng đối với vùng, hành lang an toàn xung quanh công trình, máy, thiết bị.
3. Khu vực sản xuất phải được trang bị hệ thống dò cháy, dò khí cháy ở nơi có nguy cơ cháy cao, trang bị chữa cháy tại chỗ, hệ thống chữa cháy và phải có biển báo phù hợp đối với từng lĩnh vực cụ thể theo quy định của pháp luật.
4. Trang bị đầy đủ hệ thống thiết bị an toàn, thiết bị cứu hộ.
5. Khu sản xuất phải bố trí sơ đồ thoát hiểm; lối thoát hiểm.
Điều 8. Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp
Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp Bộ Công thương chịu trách nhiệm tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp thống kê, báo cáo tình hình thực hiện công tác an toàn trong ngành Công thương.
1. Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định về an toàn đối với các doanh nghiệp ngành Công thương trên địa bàn quản lý.
2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan của tỉnh, thành phố để kiểm tra và xử lý các vi phạm pháp luật về công tác an toàn theo quy định.
3. Tổng hợp các thống kê, báo cáo của các doanh nghiệp có trụ sở đóng trên địa bàn quản lý, báo cáo Bộ Công thương (Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp).
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 2 năm 2011.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Công thương để kịp thời xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Decree No. 189/2007/ND-CP of December 27, 2007, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Industry and Trade.
- 2Decree of Government No.110/2002/ND-CP of December 27, 2002 amending and supplementing a number of articles of The Government’s Decree No. 06/CP of January 20, 1995 which details a number of articles of the labor code on labor safety and sanitation
- 3Decree No.06-CP of January 20, 1995 stipulating in detail a number of Articles of the Labour Code on labour safety and hygiene
Circular No. 43/2010/TT-BCT of December 29, 2010 regulations on safety management in industry and trade
- Số hiệu: 43/2010/TT-BCT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 29/12/2010
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: Hoàng Quốc Vượng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/02/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
