Tóm tắt Thông tư số 40/2010/TT-BTC hướng dẫn xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản
Thông tư số 40/2010/TT-BTC ban hành ngày 23 tháng 03 năm 2010 hướng dẫn chi tiết về việc xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản chênh lệch phát sinh từ việc đánh giá lại tài sản của doanh nghiệp. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này.
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (sau đây gọi chung là doanh nghiệp).
- Phạm vi áp dụng: Các khoản chênh lệch phát sinh do đánh giá lại tài sản của doanh nghiệp theo các quy định của pháp luật.
2. Căn cứ tính thuế đối với chênh lệch đánh giá lại tài sản
Cơ chế xác định thuế TNDN đối với khoản chênh lệch đánh giá lại tài sản được phân chia cụ thể theo từng trường hợp như sau:
Trường hợp doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước cổ phần hóa:
- Khi thực hiện đánh giá lại tài sản cố định (TSCĐ) để chuyển đổi thành Công ty cổ phần, giá trị TSCĐ được ghi nhận để trích khấu hao theo giá trị đánh giá lại.
- Phần chênh lệch giữa giá trị TSCĐ đánh giá lại và giá trị còn lại ghi trên sổ kế toán không tính vào thu nhập chịu thuế TNDN mà được ghi tăng phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp.
Trường hợp doanh nghiệp đánh giá lại tài sản để góp vốn, điều chuyển tài sản:
Ngoại trừ trường hợp cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước nêu trên, các doanh nghiệp đánh giá lại tài sản để góp vốn hoặc điều chuyển tài sản khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp phải tính nộp thuế TNDN theo các nguyên tắc cụ thể:
- Đối với chênh lệch đánh giá lại tài sản cố định (TSCĐ):
- Trường hợp góp vốn: Khoản chênh lệch do đánh giá lại TSCĐ được phân bổ dần vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN tại doanh nghiệp đem tài sản đi góp vốn. Thời gian phân bổ được tính theo số năm còn lại được trích khấu hao của TSCĐ đó tại doanh nghiệp nhận vốn góp.
- Trường hợp điều chuyển tài sản (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình): Khoản chênh lệch được tính một lần vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN tại doanh nghiệp có tài sản đánh giá lại để điều chuyển.
- Đối với chênh lệch đánh giá lại quyền sử dụng đất (QSDĐ):
- QSDĐ có thời hạn (được trích khấu hao): Khoản chênh lệch đánh giá lại để góp vốn hoặc điều chuyển được tính vào thu nhập khác theo nguyên tắc phân bổ dần (đối với góp vốn) hoặc tính một lần (đối với điều chuyển) tương tự như đối với TSCĐ.
- QSDĐ lâu dài (không được trích khấu hao): Khoản chênh lệch đánh giá lại tạm thời chưa phải tính thuế TNDN tại thời điểm góp vốn hoặc điều chuyển. Tuy nhiên, nếu sau khi góp vốn, doanh nghiệp nhận vốn góp lại tiếp tục chuyển nhượng QSDĐ này hoặc mang đi góp vốn ở đơn vị khác, doanh nghiệp nhận vốn góp phải kê khai và nộp thuế TNDN. Giá vốn của đất khi chuyển nhượng được xác định theo giá trị trước khi đánh giá lại ghi trên biên bản góp vốn/điều chuyển ban đầu.
- QSDĐ góp vốn vào dự án đầu tư xây dựng nhà, hạ tầng để bán: Khoản chênh lệch đánh giá lại phải tính một lần vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN tại doanh nghiệp góp vốn. Đối với đất lâu dài, chênh lệch là giá trị đánh giá lại trừ giá trị sổ sách; đối với đất có thời hạn, chênh lệch là giá trị đánh giá lại trừ giá trị còn lại.
Quy định về xác định giá vốn của đất khi chuyển nhượng sau đánh giá lại:
- Đối với đất sử dụng có thời hạn (được trích khấu hao): Giá vốn khi chuyển nhượng được xác định là giá trị QSDĐ còn lại (bằng giá trị đánh giá lại khi góp vốn/điều chuyển trừ đi phần khấu hao đã trích vào chi phí của doanh nghiệp).
- Đối với đất không trích khấu hao: Giá vốn được tính theo giá trị của QSDĐ trước khi đánh giá lại để góp vốn ghi trên biên bản góp vốn hoặc biên bản điều chuyển.
Yêu cầu về hồ sơ, thủ tục khi góp vốn, điều chuyển:
Khi thực hiện góp vốn hoặc điều chuyển tài sản, hai bên bắt buộc phải lập biên bản góp vốn hoặc biên bản điều chuyển tài sản. Trong biên bản phải thể hiện rõ ràng các thông tin bao gồm: giá trị còn lại trên sổ sách kế toán trước khi đánh giá lại, giá trị đánh giá lại của tài sản, số năm còn lại được trích khấu hao (đối với tài sản được trích khấu hao), kèm theo bộ hồ sơ chứng minh nguồn gốc hợp pháp của tài sản.
Quyền lợi của doanh nghiệp nhận tài sản:
Doanh nghiệp nhận TSCĐ góp vốn hoặc nhận tài sản điều chuyển do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình được phép trích khấu hao theo giá trị đánh giá lại đã được thống nhất (trừ trường hợp giá trị QSDĐ không thuộc diện được trích khấu hao theo quy định pháp luật).
3. Điều khoản thi hành và tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký và được áp dụng cho việc quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2009.
- Ưu tiên áp dụng Điều ước quốc tế: Trong trường hợp Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia Hiệp định hoặc Điều ước quốc tế có quy định về xử lý chênh lệch do đánh giá lại tài sản khác với hướng dẫn tại Thông tư này, các bên sẽ thực hiện theo quy định của Điều ước quốc tế đó.
- Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị cần kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để nhận được hướng dẫn giải quyết cụ thể.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 40/2010/TT-BTC | Hà Nội, ngày 23 tháng 3 năm 2010 |
HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH THU NHẬP CHỊU THUẾ ĐỐI VỚI KHOẢN CHÊNH LỆCH DO ĐÁNH GIÁ LẠI TÀI SẢN
Căn cứ Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản như sau:
Điều 1. Đối tượng, phạm vi áp dụng.
1. Đối tượng áp dụng là các tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp (sau đây gọi là doanh nghiệp).
2. Phạm vi áp dụng là khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản của doanh nghiệp theo quy định.
1. Doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thực hiện đánh giá lại tài sản cố định (TSCĐ) theo quy định để chuyển đổi thành Công ty cổ phần thì giá trị TSCĐ được ghi nhận để trích khấu hao theo giá trị đánh giá lại và phần chênh lệch giữa giá trị TSCĐ đánh giá lại và giá trị còn lại của TSCĐ ghi trên sổ kế toán được ghi tăng phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp.
2. Doanh nghiệp thực hiện đánh giá lại tài sản theo quy định để góp vốn, để điều chuyển tài sản khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp (trừ trường hợp nêu tại điểm 1 Điều 2 nêu trên) thì doanh nghiệp có tài sản đánh giá lại phải tính nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) như sau:
a) Chênh lệch do đánh giá lại TSCĐ để góp vốn, để điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thì khoản chênh lệch do đánh giá lại TSCĐ được tính vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, cụ thể như sau:
- Chênh lệch do đánh giá lại TSCĐ để góp vốn được phân bổ dần vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN tại doanh nghiệp có tài sản đánh giá lại đem góp vốn. Việc phân bổ dần khoản chênh lệch do đánh giá lại TSCĐ vào thu nhập khác của doanh nghiệp có tài sản đánh giá lại đem góp vốn được tính theo số năm còn lại được trích khấu hao của TSCĐ tại doanh nghiệp nhận vốn góp.
- Chênh lệch do đánh giá lại TSCĐ để điều chuyển tài sản khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp tính một lần vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN tại doanh nghiệp có tài sản đánh giá lại để điều chuyển.
b) Chênh lệch do đánh giá lại giá trị quyền sử dụng đất có thời hạn để góp vốn, để điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, trường hợp bên nhận quyền sử dụng đất được trích khấu hao đối với giá trị quyền sử dụng đất theo chế độ quy định thì khoản chênh lệch do đánh giá lại giá trị quyền sử dụng đất phải tính vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo nguyên tắc nêu tại điểm 2a Điều 2 nêu trên.
Chênh lệch do đánh giá lại giá trị quyền sử dụng đất lâu dài để góp vốn, để điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, trường hợp bên nhận quyền quyền sử dụng đất có đưa giá trị quyền sử dụng đất vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng không được trích khấu hao đối với giá trị quyền sử dụng đất theo chế độ quy định thì khoản chênh lệch do đánh giá lại giá trị quyền sử dụng đất tạm thời chưa phải tính thuế TNDN. Trường hợp sau khi góp vốn, doanh nghiệp lại tiếp tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc tiếp tục mang quyền sử dụng đất đi góp vốn cho đơn vị khác thì doanh nghiệp nhận vốn góp phải kê khai và nộp thuế TNDN.
Trường hợp doanh nghiệp có chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tiếp tục mang quyền sử dụng đất đi góp vốn cho đơn vị khác đối với đất được đánh giá lại khi góp vốn, điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thì giá vốn của đất được xác định cụ thể như sau:
- Đối với đất là TSCĐ thuộc diện được trích khấu hao (đất sử dụng có thời hạn) khi chuyển nhượng giá vốn được xác định là giá trị quyền sử dụng đất còn lại (giá trị còn lại = giá trị biên bản đánh giá lại khi góp vốn, điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp - phần trích khấu hao đã tính vào chi phí của doanh nghiệp).
- Đối với đất là TSCĐ thuộc diện không trích khấu hao khi chuyển nhượng thì giá vốn của quyền sử dụng đất được tính theo giá trị của quyền sử dụng đất trước khi đánh giá lại để góp vốn ghi trên biên bản góp vốn, biên bản điều chuyển.
Ví dụ: Doanh nghiệp A có 1.000 m2 quyền sử dụng đất lâu dài và giá đất ghi trên sổ sách kế toán là 5 tỷ đồng. Sau đó DN A có góp 1.000 m2 đất vào doanh nghiệp B để hoạt động sản xuất kinh doanh. Hai bên đã thống nhất và có biên bản định giá lại quyền sử dụng đất góp vốn là 10 tỷ đồng. Như vậy khi góp vốn DN A phải có biên bản góp vốn và trong đó ghi rõ giá trị quyền sử dụng đất trước khi đánh giá lại để góp vốn là 5 tỷ đồng; giá trị đánh giá lại quyền sử dụng đất khi góp vốn là 10 tỷ đồng. Chênh lệch do đánh giá lại giá trị quyền sử dụng đất lâu dài để góp vốn, bên nhận quyền quyền sử dụng đất không trích khấu hao đối với giá trị quyền sử dụng đất thì khoản chênh lệch do đánh giá lại giá trị quyền sử dụng đất tạm thời chưa phải tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
Trường hợp DN B không đưa quyền sử dụng đất này vào hoạt động SXKD mà tiếp tục chuyển nhượng cho DN C hoặc tiếp tục mang quyền sử dụng đất đi góp vốn cho DNC với giá là 12 tỷ đồng thì DN B phải kê khai và nộp thuế TNDN. Giá vốn của quyền sử dụng đất để xác định thu nhập chịu thuế được tính trừ theo giá trị quyền sử dụng đất trước khi đánh giá lại để góp vốn ghi trên biên bản góp vốn là 5 tỷ đồng.
c) Chênh lệch do đánh giá lại quyền sử dụng đất để góp vốn vào các dự án đầu tư xây dựng nhà, hạ tầng để bán thì khoản chênh lệch do đánh giá lại quyền sử dụng đất tính một lần vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN tại doanh nghiệp có tài sản đánh giá lại đem góp vốn. Đối với quyền sử dụng đất lâu dài là chênh lệch giữa giá trị đánh giá lại và giá trị của quyền sử dụng đất ghi trên sổ sách kế toán; Đối với quyền sử dụng đất có thời hạn là chênh lệch giữa giá trị đánh giá lại và giá trị còn lại của quyền sử dụng đất.
d) Khi góp vốn, điều chuyển tài sản hai bên phải có biên bản góp vốn, biên bản điều chuyển tài sản trong đó ghi rõ giá trị còn lại ghi trên sổ sách kế toán của tài sản trước khi đánh giá lại và giá trị đánh giá lại của tài sản, số năm còn lại được trích khấu hao của TSCĐ (đối với TSCĐ được trích khấu hao) kèm theo bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản.
3. Doanh nghiệp nhận TSCĐ góp vốn, nhận tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp được trích khấu hao theo giá đánh giá lại đối với TSCĐ của doanh nghiệp đem góp vốn (trừ trường hợp giá trị quyền sử dụng đất không được trích khấu hao theo quy định).
Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký và được áp dụng cho việc quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2009.
Trường hợp nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam có tham gia ký kết Hiệp định hoặc Điều ước quốc tế mà Hiệp định hoặc Điều ước quốc tế đó có quy định về xử lý chênh lệch do đánh giá lại tài sản khác với nội dung hướng dẫn tại Thông tư này thì thực hiện theo quy định của Điều ước quốc tế đó.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để được hướng dẫn giải quyết kịp thời./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Circular No. 123/2012/TT-BTC of July 27, 2012, guidance on the implementation of a number of articles of Law on Enterprise Income Tax No.14/2008/QH12 and guidelines on implementation of Decree No.124/2008/ND-CP dated December 11, 2008, Decree No.122/2011/ND-CP dated December 27, 2011 of the Government detailing the implementation of a number of articles of Law on Enterprise Income Tax
- 2Circular No. 123/2012/TT-BTC of July 27, 2012, guidance on the implementation of a number of articles of Law on Enterprise Income Tax No.14/2008/QH12 and guidelines on implementation of Decree No.124/2008/ND-CP dated December 11, 2008, Decree No.122/2011/ND-CP dated December 27, 2011 of the Government detailing the implementation of a number of articles of Law on Enterprise Income Tax
- 1Decree No. 124/2008/ND-CP of December 11, 2008, detailing and guiding the implementation of a number of articles of the Law on Enterprise Income Tax.
- 2Decree No. 118/2008/ND-CP of November 27, 2008, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance.
- 3Law No. 14/2008/QH12 of June 3, 2008, on enterprise income tax.
Circular No. 40/2010/TT-BTC of March 23, 2010, guiding the determination of taxable incomes for differences resulting from asset revaluation
- Số hiệu: 40/2010/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 23/03/2010
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/05/2010
- Ngày hết hiệu lực: 10/09/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
