TÓM TẮT THÔNG TƯ SỐ 38/2010/TT-BTC HƯỚNG DẪN NGHĨA VỤ THUẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN THĂM DÒ, KHAI THÁC, CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN
Thông tư số 38/2010/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 19 tháng 03 năm 2010 hướng dẫn chi tiết về các nghĩa vụ thuế áp dụng cho tổ chức, cá nhân thực hiện chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các chính sách cốt lõi của văn bản này.
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng (Điều 1)
Thông tư áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân được phép chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định tại Khoản 6 Điều 53 Nghị định số 160/2005/NĐ-CP. Hoạt động chuyển nhượng này được xác định tương tự như chuyển nhượng dự án đầu tư và các đối tượng thực hiện phải hoàn thành nghĩa vụ thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này.
2. Quy định về Thuế giá trị gia tăng (GTGT) (Điều 2)
- Đối tượng không chịu thuế GTGT: Hoạt động chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản và chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Trường hợp chuyển nhượng kèm tài sản: Khi chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư có kèm theo công trình, kết cấu hạ tầng trên đất, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải thì phải tách riêng giá trị của các tài sản này để nộp thuế GTGT theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng.
- Xử lý khi không tách riêng được giá trị: Trường hợp không thể tách riêng được giá trị của công trình, hạ tầng, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải chuyển nhượng thì phải nộp thuế GTGT với mức thuế suất 10% trên toàn bộ giá trị chuyển nhượng của hợp đồng.
3. Quy định về Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) (Điều 3)
Tổ chức có thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải nộp thuế TNDN theo công thức:
Số thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất (25%)
Phương thức xác định các yếu tố cấu thành thu nhập tính thuế được quy định cụ thể như sau:
- Thu nhập tính thuế: Được xác định bằng Giá chuyển nhượng trừ (-) Chi phí đã đầu tư chưa thu hồi trừ (-) Chi phí chuyển nhượng.
- Giá chuyển nhượng: Là tổng giá trị thực tế chuyển nhượng theo hợp đồng. Đối với phương thức trả góp, trả chậm, giá chuyển nhượng không bao gồm lãi trả góp, lãi trả chậm. Trường hợp hợp đồng không quy định giá hoặc cơ quan thuế có cơ sở xác định giá không theo giá thị trường, cơ quan thuế có quyền kiểm tra, yêu cầu cung cấp thông tin và ấn định giá trị thanh toán dựa trên giá thị trường hoặc các hợp đồng tương tự.
- Chi phí đã đầu tư chưa thu hồi: Là các chi phí hợp lý thực tế đã đầu tư vào dự án căn cứ trên sổ sách, chứng từ tính đến thời điểm chuyển nhượng, sau khi trừ đi các chi phí đã được thu hồi (chi phí đã tính vào chi phí hợp lý để xác định thuế TNDN trước đó). Đối với trường hợp nhận chuyển nhượng lại, chi phí này bằng giá trị hợp đồng nhận chuyển nhượng ngay trước đó cộng với chi phí bổ sung thêm (nếu có chứng từ chứng minh) và trừ đi chi phí đã thu hồi.
- Chi phí chuyển nhượng: Bao gồm các chi phí làm thủ tục pháp lý, phí, lệ phí, chi phí giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng và các khoản chi trực tiếp khác liên quan có chứng từ chứng minh.
- Nguyên tắc hạch toán: Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng này phải được hạch toán riêng và không được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Nếu chuyển nhượng dự án có gắn với chuyển nhượng bất động sản thì phải hạch toán riêng thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản để kê khai nộp thuế, không được bù trừ vào thu nhập hoặc lỗ của các hoạt động kinh doanh khác.
4. Quy định về Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) (Điều 4)
Cá nhân có thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản thực hiện nộp thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn theo công thức:
Số thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất (20%)
- Thu nhập tính thuế: Được xác định bằng Giá chuyển nhượng trừ (-) Chi phí đã đầu tư chưa thu hồi trừ (-) Chi phí chuyển nhượng.
- Giá chuyển nhượng và chi phí: Được xác định tương tự như đối với doanh nghiệp dựa trên hợp đồng thực tế và chứng từ hợp lệ. Cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng theo quy định của Luật Quản lý thuế nếu giá trên hợp đồng không phù hợp với thực tế thị trường.
- Trường hợp gắn với bất động sản: Nếu hoạt động chuyển nhượng có gắn liền với chuyển nhượng bất động sản, cá nhân phải tách riêng thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản để kê khai và nộp thuế TNCN theo quy định riêng đối với chuyển nhượng bất động sản.
5. Các loại thuế, phí khác và Tổ chức thực hiện (Điều 5 & Điều 6)
- Các loại thuế, phí, lệ phí khác: Thực hiện theo các quy định tại các văn bản pháp luật về thuế, phí, lệ phí hiện hành.
- Hiệu lực thi hành: Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký.
- Quy định chuyển tiếp: Đối với các trường hợp đã hoàn thành hoạt động chuyển nhượng và đã nộp thuế trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì không điều chỉnh lại. Thời điểm hoàn thành chuyển nhượng được xác định là thời điểm các bên trong hợp đồng được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép chấp thuận.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 38/2010/TT-BTC | Hà Nội, ngày 19 tháng 3 năm 2010 |
Căn cứ Luật Khoáng sản và các Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khoáng sản;
Căn cứ các Luật, Pháp lệnh về thuế, phí và lệ phí hiện hành và các Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành các Luật, Pháp lệnh thuế, phí và lệ phí;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 và các văn bản của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 50/VPCP-KTTH ngày 05/01/2010 của Văn phòng Chính phủ,
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định về thuế đối với các tổ chức, cá nhân chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định tại khoản 6 Điều 53 Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản như sau:
Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
Tổ chức, cá nhân được phép chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định tại khoản 6 Điều 53 Nghị định số 160/2005/NĐ-CP nay có chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản được xác định như chuyển nhượng dự án đầu tư và thực hiện nghĩa vụ thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này.
Điều 2. Về Thuế giá trị gia tăng
Hoạt động chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản, chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
Trường hợp chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản có kèm theo công trình, kết cấu hạ tầng trên đất; máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải thì phải tách riêng giá trị công trình, kết cấu hạ tầng trên đất; máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải chuyển nhượng để nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành. Trường hợp không tách riêng được giá trị công trình, kết cấu hạ tầng trên đất; máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải chuyển nhượng thì phải nộp thuế giá trị gia tăng với mức thuế suất 10% trên toàn bộ giá trị chuyển nhượng.
Điều 3. Về Thuế thu nhập doanh nghiệp
Tổ chức có thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, cụ thể như sau:
| Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp | = | Thu nhập tính thuế | x | Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp |
1. Xác định thu nhập tính thuế
| Thu nhập tính thuế | = | Giá chuyển nhượng | - | Chi phí đã đầu tư chưa thu hồi | - | Chi phí chuyển nhượng |
Trong đó:
- Giá chuyển nhượng là tổng giá trị thực tế chuyển nhượng theo hợp đồng chuyển nhượng.
Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng quy định việc thanh toán theo hình thức trả góp, trả chậm thì giá chuyển nhượng là tổng giá trị thực tế chuyển nhượng theo thời hạn quy định trong hợp đồng chuyển nhượng không bao gồm lãi trả góp, lãi trả chậm.
Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc cơ quan thuế có cơ sở để xác định giá thanh toán không được xác định theo giá thị trường, cơ quan thuế có quyền kiểm tra, yêu cầu các bên tham gia chuyển nhượng cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định giá trị hiện tại và tương lai của dự án thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản chuyển nhượng trước khi các bên quyết định việc chuyển nhượng, nhận chuyển nhượng và ấn định giá trị thanh toán của hợp đồng trên cơ sở tham khảo giá thị trường, giá có thể bán cho bên thứ ba hoặc giá bán các hợp đồng chuyển nhượng tương tự.
- Chi phí đã đầu tư vào dự án thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản chưa thu hồi là chi phí hợp lý theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành xác định trên cơ sở sổ sách, chứng từ tính đến thời điểm chuyển nhượng, sau khi trừ đi các chi phí đã thu hồi. Chi phí đã thu hồi là chi phí đã tính vào thu nhập chịu thuế để xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trước đó.
Trường hợp tổ chức tiếp tục chuyển nhượng lại quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản, chi phí đã đầu tư vào dự án được xác định bằng giá trị của hợp đồng nhận chuyển nhượng ngay trước đó cộng với chi phí bổ sung thêm (nếu có chứng từ chứng minh), trừ đi các chi phí đã được thu hồi.
- Chi phí chuyển nhượng bao gồm: chi phí để làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng; các khoản phí và lệ phí phải nộp khi làm thủ tục chuyển nhượng; các chi phí giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng chuyển nhượng và các chi phí khác liên quan đến việc chuyển nhượng có chứng từ chứng minh.
2. Thuế suất
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản là 25%.
3. Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản được hạch toán riêng, không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
4. Trường hợp chuyển nhượng dự án thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản có gắn với chuyển nhượng bất động sản thì phải hạch toán riêng thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản để kê khai nộp thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành, không bù trừ vào thu nhập hoặc lỗ của các hoạt động kinh doanh khác.
Điều 4. Về Thuế thu nhập cá nhân
Cá nhân có thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn, cụ thể như sau:
| Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp | = | Thu nhập tính thuế | x | Thuế suất |
1. Xác định thu nhập tính thuế
| Thu nhập tính thuế | = | Giá chuyển nhượng | - | Chi phí đã đầu tư chưa thu hồi | - | Chi phí chuyển nhượng |
Trong đó:
- Giá chuyển nhượng là tổng giá trị thực tế chuyển nhượng theo hợp đồng chuyển nhượng.
Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng quy định việc thanh toán theo hình thức trả góp, trả chậm thì giá chuyển nhượng là tổng giá trị thực tế chuyển nhượng theo thời hạn quy định trong hợp đồng chuyển nhượng không bao gồm lãi trả góp, lãi trả chậm.
Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc cơ quan thuế có cơ sở để xác định giá thanh toán không được xác định theo giá thị trường, cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật.
- Chi phí đã đầu tư vào dự án thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản chưa thu hồi là chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập chịu thuế từ hoạt động kinh doanh theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân và các văn bản hướng dẫn thi hành xác định trên cơ sở sổ sách, chứng từ tính đến thời điểm chuyển nhượng, sau khi trừ đi các chi phí đã thu hồi. Chi phí đã thu hồi là chi phí đã tính vào thu nhập chịu thuế để xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp trước đó.
Trường hợp cá nhân tiếp tục chuyển nhượng lại quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản, chi phí đã đầu tư vào dự án được xác định bằng giá trị của hợp đồng nhận chuyển nhượng ngay trước đó cộng với chi phí bổ sung thêm (nếu có chứng từ chứng minh), trừ đi các chi phí đã được thu hồi.
- Chi phí chuyển nhượng bao gồm: chi phí để làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng; các khoản phí và lệ phí phải nộp ngân sách khi làm thủ tục chuyển nhượng; các khoản chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng có hoá đơn, chứng từ hợp lệ.
2. Thuế suất
Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn áp dụng thuế suất là 20% theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân.
3. Trường hợp chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản có gắn với chuyển nhượng bất động sản thì phải tách riêng thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản để kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Điều 5. Về các loại thuế, phí, lệ phí khác
Các loại thuế, phí, lệ phí khác thực hiện theo các quy định tại các văn bản pháp luật về thuế, phí, lệ phí hiện hành.
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Đối với các trường hợp đã hoàn thành hoạt động chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành mà đã thực hiện nộp thuế thì không điều chỉnh lại. Thời điểm hoàn thành hoạt động chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản là thời điểm các Bên trong Hợp đồng chuyển nhượng được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép đó chấp thuận.
Các nội dung khác không hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.
Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, đề nghị các đơn vị báo cáo về Bộ Tài chính để xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Decree No. 118/2008/ND-CP of November 27, 2008, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance.
- 2Decree No. 100/2008/ND-CP of September 8, 2008, detailing a number of articles of the Law on Personal Income tax.
- 3Law No. 13/2008/QH12 of June 3, 2008, on value-added tax.
- 4Law No. 14/2008/QH12 of June 3, 2008, on enterprise income tax.
- 5Law No. 04/2007/QH12 of November 21, 2007 on personal income tax
- 6Law No. 78/2006/QH11 of November 29, 2006 on tax administration
- 7Decree No. 160/2005/ND-CP of December 27, 2005, detailing and guiding the implementation of the Law on Minerals and the law Amending and Supplementing a number of Articles of the Law on Minerals
- 8Law No. 46/2005/QH11 of June 14th, 2005, on amendment of and addition to a number of articles of the Mineral Law.
- 9Ordinance No. 38/2001/PL-UBTVQH10 of August 28, 2001 , on charges and fees.
- 10Law No. 47-L/CTN/KS of March 20,1996, on minerals
Circular No. 38/2010/TT-BTC of March 19, 2010, guiding tax provisions applicable to organizations and individuals that transfer the rights to explore, exploit and process minerals
- Số hiệu: 38/2010/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 19/03/2010
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/05/2010
- Ngày hết hiệu lực: 10/01/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
