Giới thiệu khái quát về Thông tư số 25/2011/TT-BYT
Thông tư số 25/2011/TT-BYT được ban hành ngày 23 tháng 06 năm 2011 bởi Bộ Y tế, quy định về danh mục các loại hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng và diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thiết lập hành lang pháp lý nhằm quản lý chặt chẽ việc đăng ký, sử dụng và lưu hành các chất hóa học có tác động trực tiếp đến sức khỏe con người và môi trường sống tại Việt Nam.
Quy định chi tiết về các danh mục hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn
Theo quy định tại Điều 1 của Thông tư, Bộ Y tế ban hành kèm theo ba danh mục cụ thể để phân loại và kiểm soát các loại hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn trong lĩnh vực y tế và gia dụng bao gồm:
- Danh mục hóa chất, chế phẩm cấm sử dụng: Tập hợp các chất có độc tính cao, nguy hại nghiêm trọng đến sức khỏe cộng đồng và môi trường, hoàn toàn không được phép lưu hành hoặc sử dụng dưới bất kỳ hình thức nào trong lĩnh vực gia dụng và y tế.
- Danh mục hóa chất, chế phẩm được phép đăng ký nhưng hạn chế sử dụng: Gồm các hoạt chất có hiệu quả diệt khuẩn, diệt côn trùng nhưng đi kèm với những rủi ro nhất định. Nhóm này chỉ được phép đăng ký và sử dụng trong những phạm vi, điều kiện hoặc đối tượng cụ thể theo hướng dẫn nghiêm ngặt của cơ quan quản lý.
- Danh mục hóa chất, chế phẩm được đăng ký để sử dụng: Bao gồm các hóa chất, chế phẩm đã được kiểm chứng về độ an toàn và hiệu quả, được phép đăng ký rộng rãi để phục vụ nhu cầu tiêu dùng gia đình cũng như các hoạt động y tế dự phòng.
Đối với các hóa chất, chế phẩm chưa có tên trong cả ba danh mục nêu trên, Thông tư quy định rõ cơ chế giải quyết linh hoạt: Bộ Y tế sẽ tiến hành xem xét, đánh giá kỹ lưỡng để đưa ra quyết định cho phép hoặc không cho phép sử dụng đối với từng trường hợp cụ thể, bảo đảm không bỏ sót các hoạt chất mới có tính ứng dụng cao nhưng vẫn duy trì kiểm soát an toàn tối đa.
Điều khoản thi hành và chuyển tiếp pháp lý
Điều 2 của Thông tư quy định chi tiết về hiệu lực thi hành và các nội dung chuyển tiếp nhằm đảm bảo tính liên tục và thống nhất của hệ thống pháp luật:
- Hiệu lực thi hành: Thông tư chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2011.
- Thay thế văn bản cũ: Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, Quyết định số 18/2008/QĐ-BYT ngày 16/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn được phép đăng ký để sử dụng, được phép đăng ký nhưng hạn chế sử dụng và cấm sử dụng trong lĩnh vực gia dụng và y tế tại Việt Nam năm 2008 chính thức hết hiệu lực.
- Cơ chế giải quyết vướng mắc: Trong quá trình triển khai thực hiện thực tế, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân có liên quan cần kịp thời phản ánh về Bộ Y tế (thông qua Cục Quản lý môi trường y tế) để cơ quan này tổng hợp, xem xét và đưa ra phương án giải quyết phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 25/2011/TT-BYT | Hà Nội, ngày 23 tháng 6 năm 2011 |
Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định 22/2010/NĐ-CP ngày 09/3/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
Căn cứ Quyết định số 3486/2001/QĐ-BYT ngày13/8/2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quy chế quản lý hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý môi trường y tế,
Điều 1. Danh mục hóa chất, chế phẩm dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế
1. Ban hành kèm theo Thông tư này các danh mục:
a) Hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn cấm sử dụng trong lĩnh vực gia dụng và y tế;
b) Hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn được phép đăng ký nhưng hạn chế sử dụng trong lĩnh vực gia dụng và y tế;
c) Hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn được đăng ký để sử dụng trong lĩnh vực gia dụng và y tế.
2. Hóa chất không có tên trong các danh mục quy định tại khoản 1 Điều này sẽ được Bộ Y tế xem xét việc cho phép hoặc không cho phép sử dụng đối với từng trường hợp cụ thể.
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2011.
2. Bãi bỏ Quyết định số 18/2008/QĐ-BYT ngày 16/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Danh mục hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn được phép đăng ký để sử dụng, được phép đăng ký nhưng hạn chế sử dụng và cấm sử dụng trong lĩnh vực gia dụng và y tế tại Việt Nam năm 2008.
Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Y tế (Cục Quản lý môi trường y tế) để xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
HOÁ CHẤT, CHẾ PHẨM DIỆT CÔN TRÙNG, DIỆT KHUẨN DÙNG TRONG LĨNH VỰC GIA DỤNG VÀ Y TẾ ĐƯỢC PHÉP ĐĂNG KÝ ĐỂ SỬ DỤNG, ĐƯỢC PHÉP ĐĂNG KÝ NHƯNG HẠN CHẾ SỬ DỤNG VÀ CẤM SỬ DỤNG TẠI VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 25/2011/TT-BYT ngày 23/6/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
| STT | Tên hoá chất |
| 1 | Aldrin |
| 2 | BHC, Lindane |
| 3 | Cadmium compound |
| 4 | Chlordance |
| 5 | DDT |
| 6 | Dichlovos |
| 7 | Dieldrin |
| 8 | Heptachlor |
| 9 | Hexachlorobenzene |
| 10 | Isobenzan |
| 11 | Isodrin |
| 12 | Lead compound |
| 13 | Methamidophos |
| 14 | Methyl Parathion |
| 15 | Mirex |
| 16 | Monocrotophos |
| 17 | Naphthalene |
| 18 | Paradichlorobenzene (1,4-Dichlorobenzene, p-DCB) |
| 19 | Parathion Ethyl |
| 20 | Phosphamidon |
| 21 | Strobane |
| 22 | Toxaphen |
| 23 | Các chế phẩm sinh học (vi khuẩn, vi rút, ...) diệt côn trùng, diệt khuẩn |
| STT | Tên hoá chất | Quy định sử dụng |
| 1 | AgniqueTM MMF | Không dùng để diệt côn trùng trong nước ăn uống và nước sinh hoạt |
| 2 | Bromchlophos | Chỉ phun dạng ULV để diệt ruồi ngoài nhà |
| 3 | Fenitrothion (min 95%) | Chỉ phun dạng ULV để diệt ruồi, muỗi, gián ngoài nhà |
| 4 | Malathion (min 95%) | Chỉ phun dưới dạng ULV để diệt muỗi sốt xuất huyết |
| 5 | Novaluron | Không dùng để diệt côn trùng trong nước ăn uống và nước sinh hoạt |
| 6 | Pirimiphos-methyl 88% | Chỉ dùng để diệt bọ chét, ruồi và muỗi ngoài nhà |
| 7 | Pyriproxyfen | Không dùng để diệt côn trùng trong nước ăn uống và nước sinh hoạt |
| 8 | Temephos (min 88%) | Không dùng để diệt côn trùng trong nước ăn uống và nước sinh hoạt |
| 9 | Trichlofon (min 97%) | Chỉ phun diệt ruồi ngoài nhà và làm mồi diệt ruồi |
| 10 | Dimethyl phthalate | Nồng độ sử dụng dưới 30%, không sử dụng cho trẻ em dưới 4 tuổi |
| 11 | Diethyl toluamid (min 95%) | Không sử dụng cho trẻ em dưới 4 tuổi |
| STT | Tên hoá chất |
| 1 | Alpha-cypermethrin (min 90%) |
| 2 | Bayrepel |
| 3 | Belzyl benzoate |
| 4 | Beta-cypermethrin (min 98%) |
| 5 | Bifenthrin (min 97%) |
| 6 | Bioresmethrin |
| 7 | Chlorpyrifos Methyl |
| 8 | Citronella |
| 9 | Cyfluthrin (min 93%) |
| 10 | Cypermethrin (min 90%) |
| 11 | Cyphenothrin |
| 12 | d-Allethrin (min 92%) |
| 13 | Deltamethrin (min 98%) |
| 14 | Diazinon (min 95%) |
| 15 | D-phenothrin (min 92%) |
| 16 | D-tetramethrin (min 92%) |
| 17 | D-trans allethrin (Esbiothrin) (min 95%) |
| 18 | Emamectin benzoate |
| 19 | Esbiothrin |
| 20 | Ethylbutylacetylaminopropionate |
| 21 | Esfenvalerate |
| 22 | Etofenprox (min 96%) |
| 23 | Fipronil (min 97%) |
| 24 | Hydramethylnon |
| 25 | Imidacloprid (min 96%) |
| 26 | Imiprothrin |
| 27 | Lambda-cyhalothrin (min 81%) |
| 28 | Meperfluthrin |
| 29 | Metofluthrin |
| 30 | Permethrin (min 92%) |
| 31 | Pirimiphos methyl |
| 32 | Polyphenol |
| 33 | Prallethrin (min 90%) |
| 34 | Propoxur (min 95%) |
| 35 | Piperonyl Butoxide |
| 36 | Pyrethrins |
| 37 | Rotenone |
| 38 | S-bioallethrin (Esbiol, Esdepallethrin) (min 95%) |
| 39 | Thiamethoxam |
| 40 | Tetramethrin (min 92%) |
| 41 | Transfluthrin (min 94%) |
BẢNG 4: DANH MỤC HÓA CHẤT DIỆT KHUẨN ĐƯỢC PHÉP ĐĂNG KÝ ĐỂ SỬ DỤNG TRONG LĨNH VỰC GIA DỤNG VÀ Y TẾ
| STT | Tên hoá chất |
| 1 | 2 - Butoxyethanol |
| 2 | 2 - Phenyl phenol |
| 3 | 2 - phospho-1,2,4-butanetricarbonxylic acid |
| 4 | Acetic acid |
| 5 | Acetylcaprolactam |
| 6 | Acid citric |
| 7 | Alcohol lauric ethoxylated |
| 8 | Alhynamio alkyglycine |
| 9 | Alkyl (50% C14, 40% C12, 10% C16) dimethyl benzyl ammonium chlorides |
| 10 | Alkyl dimethyl ammonium methosulfate |
| 11 | Alkylbenzyldimetyl amonium chloride |
| 12 | Alkyldimethyl (ethylbenzyl) ammoniumchlorid |
| 13 | Alkylpropylenediamineguanidium acetate |
| 14 | Allantoin |
| 15 | Alpha - terpineol |
| 16 | Aluminium Oxide |
| 17 | Aluminium Sulphate |
| 18 | Ammonium nonyphenyl ether sulfate |
| 19 | Amoni bậc 4 |
| 20 | Amonium betain |
| 21 | Amphostere |
| 22 | Benzalkonium Chloride |
| 23 | Biguanide |
| 24 | Biguanindium acetate |
| 25 | Biosol (Isopropylmethylphenol) |
| 26 | Bis (3-Aminopropyl) Dodecylamine |
| 27 | C12-C16 Alkyldimethyl Benzyl Amonium Chloride |
| 28 | Calcium hypoclorite |
| 29 | Cetrimide |
| 30 | Cetyl alcohol |
| 31 | Chlorhexidine Gluconate |
| 32 | Chlorhexidine Digluconate |
| 33 | Chlorine |
| 34 | Chlorine Isocyanurate |
| 35 | Chloroxylenol |
| 36 | Clohydrate biguanide |
| 37 | Cloramine B |
| 38 | Cloramine T |
| 39 | Clorua biguanide |
| 40 | Clorua didecyl dimethyl amonium |
| 41 | Cocamidopropyl Betaine |
| 42 | Cocopopylene Diamine |
| 43 | Colloidal Silver |
| 44 | Cresyl |
| 45 | Cyanuric Acid |
| 46 | Didecyl dimethyl ammonium chloride |
| 47 | didecyldimethylammonium bromide |
| 48 | Dimethicone Copolyol |
| 49 | Dimethicones |
| 50 | Dioctyl dimethyl ammonium chloride |
| 51 | Disodium cocoamphodiacetate |
| 52 | Disodium oleamido MEA sulfosuccinate |
| 53 | Dodecyldipropylene triamine |
| 54 | Ethanol |
| 55 | Ethoxylated linear |
| 56 | Ethylene Diamino Tetra Acetic Acid |
| 57 | Ethylhexanol |
| 58 | Ethylic |
| 59 | Formaldehyde |
| 60 | Glutaraldehyde |
| 61 | Glyoxal |
| 62 | Hydrogen Peroxide |
| 63 | Iode |
| 64 | Isobutilic |
| 65 | Isopropanol |
| 66 | Isopropilic |
| 67 | Isothiazolone |
| 68 | Lauramphocarboxyglycinate sodium |
| 69 | Lauryldipropylene triamine |
| 70 | Laurylsulfate de sodium |
| 71 | Malic Acid |
| 72 | Methyl - Pentanediol |
| 73 | Methyl Hydroxybenzoate proryl |
| 74 | Methylchloroisothiazolinone |
| 75 | Methylisothiazolinone |
| 76 | Microbicidal Amphoteric |
| 77 | Monoethanolamide sulfosuccinate ricinoleic acid |
| 78 | Monopropyleneglycol |
| 79 | N, N Bis (2-hydroxyethyl) dodecanamide |
| 80 | N, N Bis (3 Aminopropyl) Dodecylamine |
| 81 | N-(3 Aminopropyl)-N-Dodecylpropane-1,3-Diamine |
| 82 | N,N-didecyl-N-methyl-poly (oxyethyl) ammonium propionate |
| 83 | N,N-Didecyl-N,N-Dimethylammonium Chloride |
| 84 | N[3-(Dodecylamino) propyl]glycine |
| 85 | N-akyl (60% C14, 30% C16, 5% C12, 5% C16) dimethyl benzyl amonium chloride |
| 86 | N-akyl (68% C12, 32% C14) dimethyl ethylbenzyl amonium chloride |
| 87 | Natri benzoat |
| 88 | Natri hydroxid |
| 89 | N-lauryl-N, N-dimethylamide Oxide |
| 90 | Nonylphenol ethoxylated |
| 91 | Octy decyl dimethyl ammonium chloride |
| 92 | Ortho - phthalaldehyde |
| 93 | Paracetic acid |
| 94 | Phenol |
| 95 | Phenoxyethanol |
| 96 | Phosphoric Acid |
| 97 | Poly Hexamethylene biguanide chloride |
| 98 | Poly Hexamethylene biguanide chlorhydrate |
| 99 | Poly Hexamethylene biguanide hydrochloride |
| 100 | Poly Hexamethylene guanide hydrochloride |
| 101 | Polyaluminium Chloride |
| 102 | Polyhexanide |
| 103 | polyvinylpyrrolidone iodine |
| 104 | Povidone Iodine |
| 105 | Propaltriol 1,2,3 |
| 106 | Propanol |
| 107 | Proprietary ethoxylate fatty alcohol |
| 108 | Proprietary fatty alkyl cooamide |
| 109 | Propylene glycol |
| 110 | Propylene glycol butyl ether |
| 111 | Protease |
| 112 | Potassium carbonate |
| 113 | Potassium hydrogen peroxymonosulfate sulfate |
| 114 | Reaction product of Alkylminoacetic Acid and Alkyl Diazapentane |
| 115 | Silver Sulphadiazine |
| 116 | Sodium Bicarbonate |
| 117 | Sodium C-14-16 Olefin sulfate |
| 118 | Sodium Chloride |
| 119 | Sodium Dichloroisocyanurate |
| 120 | Sodium Dodecyl Benzene Sulphonate |
| 121 | Sodium Gluconate |
| 122 | Sodium hydroxide |
| 123 | Sodium hypochlorite |
| 124 | Sodium laurylether sulfate |
| 125 | Sodium Perborate |
| 126 | Sodium Peroxoborate |
| 127 | Sodium Sulphate |
| 128 | Soudium Di-iso-octylsulfosuccinate |
| 129 | Sulphamic Acid |
| 130 | Tetra Acetyl Ethylene Diamine |
| 131 | Trialkylethoxyammoniumpropionate |
| 132 | Trichloro-s-Triazinetrione |
| 133 | Triclosan |
| 134 | Triethanolamine |
| 135 | Trisodium Phosphate |
- 1Circular No. 47/2017/TT-BYT dated December 22, 2017 promulgating the list of prohibited and restricted active ingredients in insecticidal and microbicidal preparations in household and medical sectors in Vietnam
- 2Circular No. 47/2017/TT-BYT dated December 22, 2017 promulgating the list of prohibited and restricted active ingredients in insecticidal and microbicidal preparations in household and medical sectors in Vietnam
- 1Decree No. 22/2010/ND-CP of March 09, 2010, amending and supplementing Article 3 of the Government''s Decree No. 188/2007/ND-CP of December 27,2007, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Health
- 2Decree No. 188/2007/ND-CP of December 27, 2007, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Health.
- 3Decision No. 3486/2001/QD-BYT of August 13, 2001, promulgating the regulation on management of insecticidal and germicidal chemicals and preparations for domestic and medical uses.
Circular No. 25/2011/TT-BYT dated June 23th, 2011, promulgation of the list of insecticidal and microbicidal chemicals and products in household and medical sectors which are permitted for registration and use, permitted for registration and restricted use and prohibited in Vietnam
- Số hiệu: 25/2011/TT-BYT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 23/06/2011
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: Trịnh Quân Huấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/09/2011
- Ngày hết hiệu lực: 15/02/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
