Thông tư số 23/2010/TT-BCT ban hành ngày 20 tháng 5 năm 2010 quy định chi tiết về hoạt động nhập khẩu muối của thương nhân. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này nhằm giúp doanh nghiệp và các tổ chức liên quan nắm rõ quy trình, điều kiện và phạm vi áp dụng.
- Phạm vi điều chỉnh đối với hoạt động nhập khẩu muốiThông tư xác định rõ ranh giới pháp lý áp dụng cho các đối tượng và hình thức nhập khẩu muối cụ thể như sau:
- Đối tượng áp dụng: Quy định việc nhập khẩu muối của thương nhân nhằm mục đích sản xuất và kinh doanh tại thị trường nội địa Việt Nam.
- Các trường hợp loại trừ (không thuộc phạm vi điều chỉnh): Các hoạt động sau đây không áp dụng Thông tư này mà thực hiện theo các quy định quản lý hiện hành khác:
- Tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu và quá cảnh muối.
- Nhập khẩu muối để phục vụ trực tiếp cho sản xuất hàng xuất khẩu hoặc gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài.
Hoạt động quản lý nhập khẩu muối được phân chia rõ rệt theo hạn ngạch thuế quan và ngoài hạn ngạch thuế quan với các yêu cầu kỹ thuật cụ thể:
- Nhập khẩu trong hạn ngạch thuế quan:
- Thương nhân được cấp giấy phép nhập khẩu muối theo hạn ngạch thuế quan chỉ được phép nhập khẩu các loại muối có mã HS cụ thể bao gồm: 2501.00.90.90, 2501.00.41.20, và 2501.00.49.20 (theo Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành).
- Các lô muối nhập khẩu phải đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn kỹ thuật về muối quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.
- Việc xác nhận đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật về muối sẽ được thực hiện theo hướng dẫn chi tiết của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan:
- Đối với tất cả các loại muối thuộc nhóm 2501 (trong Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành), trước khi tiến hành ký kết hợp đồng nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan, thương nhân bắt buộc phải có văn bản xác nhận về chất lượng của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Thông tư quy định rõ thời gian áp dụng và các trường hợp đặc biệt được miễn trừ áp dụng trong giai đoạn chuyển tiếp:
- Thời gian có hiệu lực: Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2010 và hết hiệu lực vào ngày 31 tháng 12 năm 2010.
- Điều khoản chuyển tiếp (Các trường hợp không bị điều chỉnh): Đối với những lô hàng muối đã ký hợp đồng nhập khẩu trước đó, nếu đáp ứng một trong các điều kiện sau thì không bị điều chỉnh bởi Thông tư này:
- Lô hàng đã được xếp lên phương tiện vận tải và có ngày xếp hàng ghi trên vận tải đơn (đối với phương thức vận chuyển bằng đường biển, đường sắt, đường hàng không) trước ngày 10 tháng 6 năm 2010.
- Lô hàng có ngày hàng về đến cửa khẩu (đối với phương thức vận chuyển bằng đường bộ) trước ngày 10 tháng 6 năm 2010.
- Doanh nghiệp đã mở Thư tín dụng (L/C) hoặc đã có chứng từ thanh toán hợp lệ trước ngày 10 tháng 6 năm 2010.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 23/2010/TT-BCT | Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2010 |
Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài;
Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 681/TTg-KTTH ngày 27 tháng 4 năm 2010 về việc điều hành nhập khẩu muối năm 2010;
Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định việc nhập khẩu muối như sau:
1. Thông tư này quy định việc nhập khẩu muối của thương nhân để sản xuất và kinh doanh tại thị trường trong nước.
2. Việc nhập khẩu muối trong các trường hợp sau đây không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này và được thực hiện theo các quy định quản lý hiện hành:
a) Tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu, quá cảnh.
b) Nhập khẩu để phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu, gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài.
Điều 2. Quản lý nhập khẩu muối
1. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, thương nhân được cấp giấy phép nhập khẩu muối theo hạn ngạch thuế quan chỉ được phép nhập khẩu các loại muối có mã HS: 2501.00.90.90, 2501.00.41.20, 2501.00.49.20 (trong Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành) và phải đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật về muối theo quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này. Việc xác nhận đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật về muối thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Việc nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan đối với tất cả các loại muối thuộc nhóm 2501 (trong Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành) trước khi ký hợp đồng nhập khẩu phải được xác nhận của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về chất lượng.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2010 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2010.
2. Đối với những lô hàng muối đã ký hợp đồng nhập khẩu và đáp ứng một trong các điều kiện sau thì không bị điều chỉnh bởi Thông tư này:
a) Đã xếp hàng lên phương tiên vận tải, có ngày xếp hàng ghi trên vận tải đơn (đối với hàng vận chuyển bằng đường biển, đường sắt, đường hàng không) hoặc ngày hàng về đến cửa khẩu (đối với hàng vận chuyển bằng đường bộ) trước ngày 10 tháng 6 năm 2010.
b) Đã mở L/C hoặc có chứng từ thanh toán trước ngày 10 tháng 6 năm 2010.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
(kèm theo Thông tư số 23 /2010/TT-BCT ngày 20 tháng 5 năm 2010 của Bộ Công Thương)
| TT | Tên chỉ tiêu | Mã hàng muối nhập khẩu | ||
| I | Tên loại muối | Muối NaCl thô | Muối NaCl tinh khiết dùng trong y tế, thí nghiệm, xử lý nước, công nghiệp hóa chất | Muối NaCl tinh khiết dùng trong tiêu dùng ăn trực tiếp, công nghiệp thực phẩm |
| II | Chỉ tiêu cảm quan |
|
|
|
| 1 | Màu sắc | Trắng trong, trắng | Trắng trong, trắng, trắng ánh xám, trắng ánh vàng và trắng ánh hồng | Màu trắng |
| 2 | Mùi vị | Không mùi, dung dịch 5% có vị mặn thuần khiết, không có vị lạ | Không mùi, dung dịch 5% có vị mặn thuần khiết, không có vị lạ | Không mùi, dung dịch 5% có vị mặn thuần khiết, không có vị lạ |
| 3 | Dạng bên ngoài và cỡ hạt | Khô ráo, sạch, không có tạp chất lạ nhìn thấy bằng mắt thường. | Khô ráo, sạch | Khô rời, không có tạp chất nhìn thấy bằng mắt thường. Cỡ hạt: không lớn hơn 1 mm |
| III | Chỉ tiêu hóa lý |
|
|
|
| 1 | Hàm lượng NaCl, tính theo % khối lượng chất khô, không nhỏ hơn | > 98 | > 99 | > 99,1 |
| 2 | Hàm lượng chất không tan trong nước, tính theo % khối lượng chất khô, không lớn hơn | < 0,25 | < 0,2 | < 0,1 |
| 3 | Hàm lượng ẩm tính theo %, không lớn hơn | < 4,0 | <4,0 | < 0,09 |
| 4 | Hàm lượng các ion, tính theo % khối lượng chất khô, không lớn hơn |
|
|
|
|
| - Ca++ | < 0,15 | < 0,15 | < 0,18 |
|
| - Mg++ | < 0,1 | < 0,1 | < 0,20 |
|
| - SO4-- | < 0,3 | < 0,3 | < 0,3 |
Ghi chú: Tiêu chuẩn kỹ thuật nêu trên do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cung cấp
- 1Decree No. 189/2007/ND-CP of December 27, 2007, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Industry and Trade.
- 2Decree of Government No. 12/2006/ND-CP, making detailed provisions for implementation of the Commercial Law with respect to international purchases and sales of goods; and agency for sale and purchase, processing and transit of goods involving foreign parties.
Circular No. 23/2010/TT-BCT of May 20, 2010, on the import of salt
- Số hiệu: 23/2010/TT-BCT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 20/05/2010
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: Nguyễn Thành Biên
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/06/2010
- Ngày hết hiệu lực: 06/10/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
